<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Thủ Tục Thành Lập Giải Thể &#8211; Agozet.com</title>
	<atom:link href="https://agozet.com/category/tin-tuc/tai-chinh-ke-toan/thu-tuc-thanh-lap-giai-the/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://agozet.com</link>
	<description>Everything you need</description>
	<lastBuildDate>Wed, 26 Mar 2025 09:04:13 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=7.0</generator>

<image>
	<url>https://agozet.com/wp-content/uploads/2019/11/cropped-agozet-siteicon-500x500-1-100x100.png</url>
	<title>Thủ Tục Thành Lập Giải Thể &#8211; Agozet.com</title>
	<link>https://agozet.com</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>Hướng dẫn cách đọc và phân tích số dư trên Báo cáo tài chính</title>
		<link>https://agozet.com/huong-dan-cach-doc-va-phan-tich-so-du-tren-bao-cao-tai-chinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 04 May 2020 02:16:05 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kế Toán Trọn Gói]]></category>
		<category><![CDATA[Lập Báo Cáo Tài Chính]]></category>
		<category><![CDATA[Lập Hồ Sơ Khai Thuế Ban Đầu]]></category>
		<category><![CDATA[Quyết Toán Thuế Doanh Nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[Quyết Toán Thuế Thu Nhập Cá Nhân]]></category>
		<category><![CDATA[Thủ Tục Thành Lập Giải Thể]]></category>
		<category><![CDATA[Báo cáo tài chính]]></category>
		<category><![CDATA[Kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Kế toán doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[Quyết toán thuế]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://agozet.com/?p=3620</guid>

					<description><![CDATA[Bước 1: Số dư TK 111; • Tuyệt đối không có số dư bên Có; • Đối chiếu số dư trên sổ tại ngày cuối năm với Biên bản kiểm kê quỹ tại ngày 31/12; • Kiểm tra xem đã đánh giá cuối kỳ với khoản tiền mặt có gốc ngoại tệ chưa? Bước 2:..]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<div class="_1dwg _1w_m _q7o" data-vc-ignore-dynamic="1">
<div class="_3x-2" data-ft="{&quot;tn&quot;:&quot;H&quot;}">
<div class="_5r69 _sds">
<div class="_4-u2 mts _2-82 _4-u8">
<div class="mtm _5pco" data-testid="post_message" data-ft="{&quot;tn&quot;:&quot;K&quot;}">
<div class="_3w8y">
<div id="id_5eaf7a4fa0afa7240999411" class="text_exposed_root text_exposed">
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"></div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"><span class="_4yxo">Bước 1: Số dư TK 111;</span></div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Tuyệt đối không có số dư bên Có;</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Đối chiếu số dư trên sổ tại ngày cuối năm với Biên bản kiểm kê quỹ tại ngày 31/12;</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Kiểm tra xem đã đánh giá cuối kỳ với khoản tiền mặt có gốc ngoại tệ chưa?</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"><span class="_4yxo">Bước 2: Số dư TK 112</span></div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Tuyệt đối không có số dư bên Có;</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Đối chiếu số dư, số phát sinh của từng Ngân hàng với số dư, số phát sinh trên sổ phụ tương ứng của mỗi Ngân hàng.</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Kiểm tra xem đã đánh giá cuối kỳ với khoản tiền gửi có gốc ngoại tệ chưa?</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">Note: Khoản thấu chi ngân hàng không được ghi âm trên tài khoản tiền gửi ngân hàng mà được phản ánh tương tự như khoản vay ngân hàng.</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"><span class="_4yxo">Bước 3: Số dư TK 121</span></div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Tuyệt đối không có số dư bên Có;</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Đối chiếu số dư của từng loại chứng khoán kinh doanh với đối chiếu xác nhận số dư của các công ty lưu ký chứng khoán.</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"><span class="_4yxo">Bước 4: Số dư TK 128</span></div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Tuyệt đối không có số dư bên Có;</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Đối chiếu số dư các TK chi tiết của TK 128 xem khớp với số dư theo xác nhận hay chưa?</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"><span class="_4yxo">Bước 5: Số dư TK 131, TK 331</span></div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Có thể có số dư bên Nợ hoặc số dư bên Có;</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Các khoản số dư bên Có TK 131cần kiểm tra lại hợp đồng xem có đúng là khoản khách hàng trả trước không và kiểm tra lại mã hạch toán khách hàng;</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Các khoản số dư bên Nợ TK 331 cần kiểm tra lại hợp đồng xem có đúng là khoản ứng trước cho người bán không và kiểm tra lại mã hạch toán nhà cung cấp;</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Đối chiếu số dư của từng khách hàng với biên bản hoặc thư xác nhận công nợ;</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Kiểm tra xem đã đánh giá cuối kỳ với khoản phải thu, phải trả có gốc ngoại tệ chưa (<span class="_4yxp">Chỉ đánh giá với khoản phải thu có số dư bên Nợ, Phải trả có số dư bên Có; khoản ứng trước của khách hàng và ứng trước cho nhà cung cấp không phải đánh giá lại</span>).</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"><span class="_4yxo">Bước 6: Số dư TK 133</span></div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Tuyệt đối không có số dư bên Có;</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Cuối năm nếu TK 133 còn số dư thì thường khớp với chỉ tiêu 41“<span class="_4yxp">Thuế GTGT chưa khấu trừ hết kỳ này</span>” trên tờ khai 01/GTGT tháng hoặc quý cuối cùng của năm tài chính đó.</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"><span class="_4yxo">Bước 7: Số dư TK 138; 3388</span></div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Có thể có số dư bên Nợ hoặc số dư bên Có;</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Đối chiếu số dư của từng khách hàng, cá nhân với biên bản hoặc thư xác nhận công nợ;</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Đối chiếu số dư của từng nhân viên trên sổ với biên bản hoặc thư xác nhận tạm ứng.</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"><span class="_4yxo">Bước 8: Số dư TK Hàng tồn kho (15x)</span></div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Tuyệt đối không có số dư bên Có;</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Đối chiếu từng mã vật tư, hàng hóa của từng kho tại ngày cuối năm với biên bản kiểm kê cuối năm. Đối với hàng gửi bán cần lập thư xác nhận hoặc đối chiếu.</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"><span class="_4yxo">Bước 9: Số dư TK 211, TK213</span></div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Tuyệt đối không có số dư bên Có;</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Đối chiếu số dư trên Bảng cân đối phát sinh với số dư sổ chi tiết và cột Nguyên giá trên Bảng tính khấu hao TSCĐ.</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"><span class="_4yxo">Bước 10: Số dư TK 214</span></div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Chỉ có số dư bên Có;</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Đối chiếu cột Số cuối năm trên bảng cân đối PS của từng TK chi tiết với cột Hao mòn lũy kế trên từng Bảng tính khấu hao TSCĐ Hữu hình và Vô hình.</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"><span class="_4yxo">Bước 11: Số dư TK 242</span></div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Chỉ có số dư bên Nợ;</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Đối chiếu số dư trên Bảng cân đối PS với số dư Cột giá trị còn lại trên Bảng phân bổ.</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"><span class="_4yxo">Bước 12: Số dư TK 229</span></div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Chỉ có số dư bên Có;</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Kiểm tra xem có khoản công nợ, hàng tồn kho, đầu tư tài chính&#8230; cần trích lập dự phòng hay không?</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"><span class="_4yxp">Xem thêm: Quy định trích lập các khoản dự phòng.</span></div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"><span class="_4yxo">Bước 13: Số dư TK 333</span></div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Có thể có số dư bên Nợ hoặc số dư bên Có;</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• TK 3331: Số dư bên có của TK này phản ánh số thuế GTGT phải nộp, giá trị này nếu có phải bằng với giá trị trên chỉ tiêu 40 “<span class="_4yxp">Thuế GTGT còn phải nộp trong kỳ</span>” trên tờ khai 01/GTGT tháng hoặc quý cuối cùng của năm tài chính.</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• TK 3333: Thường cuối năm số dư = 0.</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• TK 3334, 3335: Có thể có số dư bên Nợ hoặc bên Có.</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"><span class="_4yxo">Bước 14: Số dư TK 334, 338 (2,3,4,6)</span></div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Có thể có số dư bên Nợ hoặc số dư bên Có;</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Kiểm tra xem số dư cuối năm còn hay không dựa vào tình hình thanh toán lươn.g của đơn vị. Thường số dư TK 334 cuối năm tài chính bằng số lương chưa thanh toán của tháng cuối cùng trong năm tài chính;</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Số dư các khoản bảo hiểm cuối năm khớp với thông báo bảo hiểm cuối năm chưa? Lưu ý các khoản lãi chậm nộp (<span class="_4yxp">Nếu có</span>).</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"><span class="_4yxo">Bước 15: Số dư TK 341</span></div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Tuyệt đối không có số dư bên Nợ;</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Đối chiếu số dư TK 341 chi tiết cho từng cá nhân, ngân hàng… với số dư theo xác nhận của từng cá nhân, ngân hàng đó;</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Đánh giá lại với các khoản vay có gốc ngoại tệ hay chưa?</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"><span class="_4yxo">Bước 16: Số dư TK 411</span></div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Tuyệt đối không có số dư bên Nợ.</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"><span class="_4yxo">Bước 17: Số dư với TK doanh thu, chi phí</span></div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Tuyệt đối không còn số dư đầu năm và cuối năm tài chính.</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"><span class="_4yxo _4yxr">Lưu ý chung</span><span class="_4yxo">:</span></div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"><span class="_4yxo">&#8211; Tất cả những TK có số dư lớn hay số phát sinh trong năm tài chính lớn cần được kiểm tra và xem xét lại.</span></div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"><span class="_4yxo">&#8211; Những TK có số dư bên Nợ và bên Có cần được kiểm tra cẩn thận tránh bị nhầm mã hoặc 1 khách hàng, nhà cung cấp tạo nhiều mã khác nhau.</span></div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"><span class="_4yxo">&#8211; Tài sản cố định hay Chi phí trả trước cần lưu ý số tăng lên trong kỳ trên sổ phải bằng số tăng lên trong kỳ trên bảng phân bổ.</span></div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"><span class="_4yxo">&#8211; Những TK chi phí khi lên Báo cáo KQHD KD thì chỉ được lấy số kết chuyển qua TK 911.</span></div>
</div>
</div>
</div>
</div>
</div>
</div>
<div></div>
</div>
<div>
<div class="_4299">
<div class="_5vsi"></div>
<div class="_78bu">
<div class="_1dnh">
<div class="_3vuz"></div>
</div>
</div>
</div>
</div>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Giấy phép thành lập chi nhánh của công ty nước ngoài</title>
		<link>https://agozet.com/giay-phep-thanh-lap-chi-nhanh-cua-cong-ty-nuoc-ngoai/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 30 Apr 2020 10:50:09 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thủ Tục Thành Lập Giải Thể]]></category>
		<category><![CDATA[Lập Hồ Sơ Khai Thuế Ban Đầu]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://agozet.com/?p=3614</guid>

					<description><![CDATA[Hiện nay, xu thế hội nhập phát triển mạnh ở Việt Nam, và Việt Nam được đánh giá là một thị trường đầu tư tiềm năng cho các doanh nghiệp nước ngoài. Theo luật pháp Việt Nam, các doanh nghiệp (công ty) nước ngoài phải tuân thủ những quy định về thành lập chi nhánh..]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Hiện nay, xu thế hội nhập phát triển mạnh ở Việt Nam, và Việt Nam được đánh giá là một thị trường đầu tư tiềm năng cho các doanh nghiệp nước ngoài. Theo luật pháp Việt Nam, các doanh nghiệp (công ty) nước ngoài phải tuân thủ những quy định về thành lập chi nhánh của công ty nước ngoài tại Việt Nam. Vậy cụ thể, pháp luật Việt Nam quy định thế nào về việc thành lập chi nhánh của công ty nước ngoài tại Việt Nam? Việt Tín-đơn vị hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp sẽ chia sẻ về thủ tục pháp lý này.</p>
<p>Thành lập chi nhánh của công ty nước ngoài</p>
<h2 id="viet-tin-can-cu-phap-ly" class="ftwp-heading">Căn cứ pháp lý</h2>
<ul>
<li>Luật thương mại sửa đổi năm 2019.</li>
<li>Nghị định 07/2016/NĐ – CP hướng dẫn luật thương mại về văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.</li>
<li>Thông tư 11/2016/TT-BCT quy định biểu mẫu thực hiện Nghị định 07/2016/NĐ – CP hướng dẫn luật thương mại về văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.</li>
<li>Thông tư 143/2015/TT- BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài.</li>
</ul>
<h2 id="viet-tin-dieu-kien-thanh-lap-chi-nhanh-cua-cong-ty-nuoc-ngoai" class="ftwp-heading">Điều kiện thành lập chi nhánh của công ty nước ngoài.</h2>
<p>Doanh nghiệp nước ngoài nếu đáp ứng được các điều kiện dưới đây sẽ được cơ quan chức năng xem xét cấp giấy phép thành lập chi nhánh tại Việt Nam:</p>
<ul>
<li>Công ty nước ngoài phải được thành lập, hoạt động hợp pháp tại nước sở tại.</li>
<li>Công ty nước ngoài phải hoạt động ít nhất 5 năm kể từ ngày thành lập tại nước sở tại.</li>
<li>Trong trường hợp giấy phép kinh doanh/ giấy phép hoạt động hoặc các tài liệu có giá trị pháp lý tương đương có thể hiện thời hạn; Thì tại thời điểm xin cấp phép ở Việt Nam thời hạn trên giấy phép phải còn hiệu lực ít nhất 1 năm.</li>
<li>Ngành nghề kinh doanh của chi nhánh phải phù hợp với pháp luật Việt Nam, với các cam kết quốc tế và điều ước mà Việt Nam là thành Viên. Trong trường hợp ngoại lệ phải được sự chấp thuận của Bộ Trưởng chuyên ngành.</li>
</ul>
<h2 id="viet-tin-ho-so-xin-cap-giay-phep-thanh-lap-chi-nhanh-cong-ty-nuoc-ngoai" class="ftwp-heading">Hồ sơ xin cấp giấy phép thành lập chi nhánh công ty nước ngoài</h2>
<p>Hồ sơ xin cấp giấy phép thành lập chi nhánh công ty nước ngoài gồm có những giấy tờ tài liệu phức tạp. Việt Tín từng soạn thảo nhiều bộ hồ sơ xin giấy phép này chúng tôi rất có kinh nghiệm trong lĩnh vực này. Một bộ hồ sơ đầy đủ cần có:</p>
<ul>
<li>Đơn đề nghị xin giấy phép thành lập chi nhánh.</li>
<li>Giấy phép kinh doanh/quyết định thành lập và điều lệ công ty mẹ tại nước sở tại (nếu có).</li>
<li>Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc quyết định quyết toán thuế của cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại nước sở tại (Có hợp pháp hóa lãnh sự).</li>
<li>Điều lệ hoạt động của chi nhánh.</li>
<li>Bản sao chứng thực chứng minh thư nhân dân / thẻ căn cước công dân (Nếu trưởng chi nhánh là người Việt Nam); Hộ chiếu (nếu trưởng chi nhánh là người nước ngoài).</li>
<li>Hợp đồng thuê địa điểm kèm bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương của bên cho thuê.</li>
</ul>
<h2 id="viet-tin-quy-trinh-thuc-hien-xin-cap-phep-thanh-lap-chi-nhanh-cua-cong-ty-nuoc-ngoai" class="ftwp-heading">Quy trình thực hiện xin cấp phép thành lập chi nhánh của công ty nước ngoài</h2>
<p>Bước 1: Sau khi soạn thảo xong hồ sơ doanh nghiệp nộp tại Bộ công thương. Hồ sơ đạt sẽ được cấp phép hồ sơ không đạt có công văn yêu cầu sửa đổi, bổ sung.</p>
<p>Bước 2: Khắc con dấu tròn cho chi nhánh.</p>
<p>Bước 3: Đăng công bố mẫu dấu và công bố về việc thành lập chi nhánh.</p>
</div>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Điều kiện giải thể doanh nghiệp</title>
		<link>https://agozet.com/dieu-kien-giai-the-doanh-nghiep/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 30 Apr 2020 10:41:35 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Quyết Toán Thuế Doanh Nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[Kế Toán Trọn Gói]]></category>
		<category><![CDATA[Lập Hồ Sơ Khai Thuế Ban Đầu]]></category>
		<category><![CDATA[Thủ Tục Thành Lập Giải Thể]]></category>
		<category><![CDATA[Giải thể doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[Kế toán trọn gói]]></category>
		<category><![CDATA[Quyết toán thuế]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://agozet.com/?p=3590</guid>

					<description><![CDATA[Các trường hợp giải thể công ty Giải thể công ty chính là việc công ty (doanh nghiệp) thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động kinh doanh của mình. Có rất nhiều lý do khiến các thương nhân sau khi đăng ký kinh doanh hoặc sau một thời gian hoạt động lại quyết định giải thể: có..]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<h2 id="viet-tin-cac-truong-hop-giai-the-cong-ty" class="ftwp-heading"><strong>Các trường hợp giải thể công ty</strong></h2>
<p>Giải thể công ty chính là việc công ty (doanh nghiệp) thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động kinh doanh của mình. Có rất nhiều lý do khiến các thương nhân sau khi <a href="https://viettinlaw.com/dang-ky-kinh-doanh.html" target="_blank" rel="noopener">đăng ký kinh doanh</a> hoặc sau một thời gian hoạt động lại quyết định giải thể: <em>có thể là do các chủ sở hữu đạt được mục tiêu đặt ra hoặc không thể tiến hành hoạt động kinh doanh được nữa; bị cơ quan chức năng bắt phải giải thể theo quy định của pháp luật…</em></p>
<p>Doanh nghiệp có thể giải thể trong trường hợp sau:</p>
<ul class="td-arrow-list">
<li><em>Trường hợp tự nguyện:</em> Theo quyết định của chủ doanh nghiệp tư nhân; của tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của Hội đồng thành viên và chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần.</li>
<li><em>Trường hợp bị cơ quan chức năng yêu cầu giải thể:</em> Khi các thành viên trong công ty chuyển nhượng vốn góp, cổ phần hoặc công ty mua lại phần vốn góp, khiến công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu trong 6 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.</li>
</ul>
<h2 id="viet-tin-dieu-kien-giai-the-cong-ty-doanh-nghiep" class="ftwp-heading"><b>Điều kiện giải thể công ty, doanh nghiệp</b></h2>
<p>Thực tế cho thấy có nhiều người <a href="https://viettinlaw.com/thu-tuc-thanh-lap-cong-ty.html" target="_blank" rel="noopener">thành lập công ty</a> và sau đó cho dù công ty dù không hoạt động nữa nhưng không có thông báo tạm ngừng hoạt động, không giải thể doanh nghiệp do ngại thủ tục và hồ sơ phức tạp, tốn nhiều thời gian…</p>
<p>Việc này khiến cho công tác quản lý doanh nghiệp của nhà nước gặp khó khăn và các chủ sở hữu cũng thiệt hại về tài sản ngày càng tăng dần theo thời gian. Chính vì thế, khi bạn không tiếp tục hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được nữa thì nên tiến hành thủ tục giải thể doanh nghiệp nhằm đảm bảo quyền lợi cho chính bạn.</p>
<p>Doanh nghiệp có thể giải thể khi đáp ứng được toàn bộ các điều kiện sau:</p>
<ul>
<li>Bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp, như lương của người lao động, nợ thuế, nợ bảo hiểm xã hội và khoản nợ đối với các đối tác làm ăn.</li>
<li>Doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa Án hoặc Trọng tài thương mại.</li>
</ul>
<p>Trường hợp doanh nghiệp không còn khả năng thanh toán (mất khả năng thanh toán) thì doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục phá sản theo quy định của Luật phá sản 2014.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Thủ tục giải thể doanh nghiệp </title>
		<link>https://agozet.com/thu-tuc-giai-the-doanh-nghiep/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 30 Apr 2020 10:39:59 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thủ Tục Thành Lập Giải Thể]]></category>
		<category><![CDATA[Kế Toán Trọn Gói]]></category>
		<category><![CDATA[Quyết Toán Thuế Doanh Nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[Dừng hoạt động]]></category>
		<category><![CDATA[Giải thể doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[Thủ tục giải thể]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://agozet.com/?p=3591</guid>

					<description><![CDATA[1. Doanh nghiệp bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc theo quyết định của Tòa Án Đối với trường hợp công ty bị giải thể do bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc theo quyết định của Tòa Án, thì thủ tục giải thể doanh nghiệp được thực hiện..]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>1. Doanh nghiệp bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc theo quyết định của Tòa Án</strong></p>
<p>Đối với trường hợp công ty bị giải thể do bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc theo quyết định của Tòa Án, thì <em>thủ tục giải thể doanh nghiệp</em> được thực hiện như sau:</p>
<p><strong>Bước 1.</strong> Ngay sau khi nhận được quyết định giải thể của Tòa án hoặc quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sau đó cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng đang làm thủ tục giải thể công ty.</p>
<p><strong>Bước 2.</strong> Sau khi bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc nhận được quyết định giải thể doanh nghiệp của Tòa Án, doanh nghiệp phải triệu tập họp để ra quyết định giải thể <em>(Quyết định của chủ doanh nghiệp tư nhân đối với doanh nghiệp tư nhân; quyết định của chủ sở hữu công ty hoặc của Hội đồng thành viên đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn; quyết định của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần)</em></p>
<p>Doanh nghiệp giải thể phải gửi:</p>
<ul>
<li>Quyết định giải thể;</li>
<li>Danh sách các chủ nợ và phương thức giải quyết nợ đối với từng chủ nợ: địa điểm, phương thức thanh toán và cách thức, thời hạn thanh toán.</li>
</ul>
<p>Đến các cơ quan sau:</p>
<ul>
<li>Cơ quan đăng ký kinh doanh</li>
<li>Cơ quan quản lý thuế trực tiếp</li>
<li>Người lao động</li>
<li>Niêm yết công khai tại trụ sở chính và chi nhánh của doanh nghiệp</li>
<li>Các chủ nợ</li>
</ul>
<figure id="attachment_26212" class="wp-caption alignnone" aria-describedby="caption-attachment-26212"><img fetchpriority="high" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-3592" src="https://agozet.com/wp-content/uploads/2020/04/Hinh-anh-thu-tuc-giai-the-cong-ty-co-phan-nhanh-chong.jpg" alt="Hình ảnh Thủ tục giải thể công ty cổ phần nhanh chóng" width="500" height="310" title="Thủ tục giải thể doanh nghiệp  2"><figcaption id="caption-attachment-26212" class="wp-caption-text">Thủ tục giải thể công ty dễ dàng tại Luật Việt Tín</figcaption></figure>
<p><strong>Bước 3.</strong> Cơ quan đăng ký kinh doanh ra thông báo về việc giải thể doanh nghiệp</p>
<p>Sau 180 ngày kể từ ngày thông báo tình trạng giải thể mà không có sự phản đối của bên có liên quan hoặc trong 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị giài thể của doanh nghiệp, Phòng đăng ký kinh doanh sẽ ra thông báo giải thể doanh nghiệp và chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên cổng thôn tin điện tử.</p>
<p><strong>2. Giải thể doanh nghiệp theo quyết định của chủ doanh nghiệp</strong></p>
<p>Thủ tục giải thể đối với tất cả các loại hình doanh nghiệp chỉ khác nhau về giấy tờ hồ sơ, còn trình tự thực hiện thủ tục là giống nhau:</p>
<p><strong><span class="td_btn td_btn_sm td_default_btn">Bước 1:</span> Thực hiện thủ tục với Tổng Cục Hải Quan nếu doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu.</strong></p>
<p>Doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục xin xác nhận hoàn thuế của Tổng cục hải quan nếu doanh nghiệp có thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu theo quy định tại Điều 140 Thông tư 38/2015/TT-BTC, thông tư quy định về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.</p>
<p><em>Hồ sơ xin xác nhận hoàn thuế của Tổng cục hải quan bao gồm:</em></p>
<ul class="td-arrow-list">
<li>Văn bản đề nghị xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế (theo mẫu)</li>
<li>Bản chụp giấy chứng nhận đăng ký <a href="https://viettinlaw.com/thanh-lap-cong-ty-tron-goi.html" target="_blank" rel="noopener">thành lập doanh nghiệp</a></li>
</ul>
<p><strong><span class="td_btn td_btn_sm td_default_btn">Bước 2:</span> Thực hiện thủ tục hoàn thành nghĩa vụ thuế (thông báo chấm dứt hiệu lực mã số thuế) với cơ quan quản lý thuế.</strong></p>
<p>Doanh nghiệp khi tiến hành giải thể doanh nghiệp phải làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế trước với cơ quan quản lý thuế theo quy định tại Thông tư 95/2016/TT-BTC.</p>
<p><em>Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế bao gồm:</em></p>
<ul>
<li>Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế;</li>
<li>Quyết định giải thể (của chủ doanh nghiệp tư nhân đối với doanh nghiệp tư nhân, của chủ sở hữu và Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với Công ty Cổ phần);</li>
<li>Biên bản họp của Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông về việc giải thể doanh nghiệp;</li>
<li>Bản sao <a href="https://viettinlaw.com/dang-ky-kinh-doanh.html" target="_blank" rel="noopener">giấy chứng nhận đăng ký</a> thành lập doanh nghiệp;</li>
<li>Nếu doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu thì phải bổ sung thêm văn bản xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế của Tổng cục Hải Quan;</li>
</ul>
<p><strong><span class="td_btn td_btn_sm td_default_btn">Bước 3:</span> Thực hiện thủ tục giải thể tại cơ quan đăng ký kinh doanh</strong></p>
<p>Hồ sơ thông báo giải thể doanh nghiệp gửi lên phòng đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính bao gồm các giấy tờ sau:</p>
<ul>
<li>Thông báo giải thể doanh nghiệp</li>
<li>Quyết định giải thể doanh nghiệp</li>
<li>Biên bản hợp về việc giải thể doanh nghiệp</li>
<li>Biên bản thanh lý tài sản</li>
<li>Xác nhận đóng tài khoản ngân hàng</li>
<li>Xác nhận đóng mã số thuế</li>
<li>Danh sách các chủ nợ và phương án giải quyết (nếu có)</li>
<li>Bản chính giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp</li>
<li>Thông báo hủy mẫu dấu (theo mẫu).</li>
</ul>
<figure id="attachment_26208" class="wp-caption alignnone" aria-describedby="caption-attachment-26208"><figcaption id="caption-attachment-26208" class="wp-caption-text">Soạn thảo hồ sơ, thủ tục giải thể công ty</figcaption></figure>
<p><strong>Lưu ý:</strong> Đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập trước năm 2015 mà sử dụng con dấu do cơ quan Công An cấp thì phải thực hiện thủ tục trả lại mẫu con dấu cho cơ quan Công An. Hồ sơ trả con dấu bao gồm:</p>
<ul class="td-arrow-list">
<li>Công văn xin trả mã dấu</li>
<li>Con dấu và giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu do Công an cấp</li>
<li>Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp</li>
</ul>
<p>Ngoài việc gửi thông bảo giải thể tới phòng đăng ký kinh doanh, chủ doanh nghiệp còn phải gửi thông báo, quyết định giải thể của mình tới người lao động, đăng quyết định giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính.</p>
<p><strong>Thời hạn giải quyết:</strong></p>
<p>Sau thời hạn 180 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải thể doanh nghiệp mà không nhận được ý kiến về việc giải thể từ doanh nghiệp hoặc phản đối của các bên có liên quan bằng văn bản, Cơ quan đăng ký kinh doanh chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cở sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng giải thể, đồng thời ra Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Hồ sơ thành lập doanh nghiệp</title>
		<link>https://agozet.com/ho-so-thanh-lap-doanh-nghiep/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 30 Apr 2020 10:35:43 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thủ Tục Thành Lập Giải Thể]]></category>
		<category><![CDATA[Kế Toán Trọn Gói]]></category>
		<category><![CDATA[Lập Hồ Sơ Khai Thuế Ban Đầu]]></category>
		<category><![CDATA[Kế toán doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[Kế toán trọn gói]]></category>
		<category><![CDATA[Khai thuế]]></category>
		<category><![CDATA[Thành lập doanh nghiệp]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://agozet.com/?p=3588</guid>

					<description><![CDATA[Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2014, nhà đầu tư được lựa chọn loại hình công ty phù hợp với nhu cầu của mình gồm Công ty TNHH 1 thành viên, Công ty TNHH 2 thành viên trở lên, Công ty cổ phần và  Công ty hợp danh. Bước đầu tiên khi khách hàng..]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<div class="mycont">
<p>Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2014, nhà đầu tư được lựa chọn loại hình công ty phù hợp với nhu cầu của mình gồm Công ty TNHH 1 thành viên, Công ty TNHH 2 thành viên trở lên, Công ty cổ phần và  Công ty hợp danh. Bước đầu tiên khi khách hàng thực hiện đăng ký doanh nghiệp là chuẩn bị 01 bộ hồ sơ để nộp tại cơ quan đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở chính, cụ thể như sau:</p>
<h3>Căn cứ pháp lý:</h3>
<ul>
<li>Luật Doanh nghiệp 2014;</li>
<li>Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, được sửa đổi bổ sung bằng Nghị định 108/2018/NĐ-CP;</li>
<li>Thông tư số <a title="02/2019/TT-BKHĐT" href="https://luatvietan.vn/thong-tu-02-2019-tt-bkhdt-huong-dan-ve-dang-ky-doanh-nghiep.html" target="_blank" rel="noopener">02/2019/TT-BKHĐT</a> hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp (sau đây gọi tắt là Thông tư 02).</li>
</ul>
<h3>Trường hợp chỉ có 01 người góp vốn là một cá nhân hoặc một tổ chức thì lựa chọn loại hình Công ty TNHH 1 thành viên</h3>
<p><strong>Hồ sơ <a title="thành lập công ty" href="https://luatvietan.vn/tu-van-thanh-lap-doanh-nghiep" target="_blank" rel="noopener">thành lập công ty</a> cần chuẩn bị:</strong></p>
<ul>
<li>Giấy đề nghị đăng ký công ty TNHH một thành viên (Phụ lục I-2 Thông tư 02);</li>
<li>Điều lệ công ty.</li>
<li>Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của chủ sở hữu, người đại diện theo pháp luật của công ty (Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân/Hộ chiếu).</li>
<li>Trường hợp chủ sở hữu là tổ chức thì cần nộp kèm Quyết định thành lập/giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác và bản sao hợp lệ giấy chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền quản lý phần vốn góp.</li>
<li>Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.</li>
<li>Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức.</li>
<li>Văn bản ủy quyền cho tổ chức/cá nhân thực hiện thủ tục</li>
</ul>
<h3>Đối với loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (giới hạn từ 02 đến 50 thành viên)</h3>
<p><strong>Hồ sơ thành lập công ty cần chuẩn bị:</strong></p>
<ul>
<li>Giấy đề nghị đăng ký công ty TNHH hai thành viên trở lên (Phụ lục I-3 Thông tư 02);</li>
<li>Điều lệ công ty</li>
<li>Danh sách thành viên công ty (Phụ lục I-6 Thông tư 02)</li>
<li>Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của thành viên công ty, người đại diện theo pháp luật của công ty (Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân/Hộ chiếu).</li>
<li>Trường hợp chủ sở hữu là tổ chức thì cần nộp kèm Quyết định thành lập/giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác và bản sao hợp lệ giấy chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền quản lý phần vốn góp; Văn bản ủy quyền của tổ chức cho cá nhân quản lý phần vốn góp.</li>
<li>Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.</li>
<li>Văn bản ủy quyền cho tổ chức/cá nhân thực hiện thủ tục.</li>
</ul>
<p>Đối với loại hình công ty cổ phần (Tối thiểu 03 cổ đông và không giới hạn tối đa số lượng cổ đông, có thể trở thành công ty đại chúng, tham gia vào thị trường chứng khoán)</p>
<p>Hồ sơ thành lập công ty cần chuẩn bị như sau:</p>
<ul>
<li>Giấy đề nghị đăng ký công ty cổ phần (Phụ lục I-4 Thông tư 02);</li>
<li>Điều lệ công ty</li>
<li>Danh sách cổ đông công ty (Phụ lục I-7 Thông tư 02)</li>
<li>Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của cổ đông công ty, người đại diện theo pháp luật của công ty ( Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân/Hộ chiếu).</li>
<li>Trường hợp chủ sở hữu là tổ chức thì cần nộp kèm Quyết định thành lập/giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác và bản sao hợp lệ giấy chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền quản lý phần vốn góp; Văn bản ủy quyền của tổ chức cho cá nhân quản lý phần vốn góp.</li>
<li>Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.</li>
<li>Văn bản ủy quyền cho tổ chức/cá nhân thực hiện thủ tục.</li>
</ul>
<h3>Đối với loại hình công ty hợp danh (yêu cầu tối thiểu 02 thành viên ) thì hồ sơ thành lập công ty cần chuẩn bị gồm:</h3>
<ul>
<li>Giấy đề nghị đăng ký công ty hợp danh (Phụ lục I-5 Thông tư 02);</li>
<li>Điều lệ công ty.</li>
<li>Danh sách thành viên công ty hợp danh (Phụ lục I-9 Thông tư 02).</li>
<li>Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của thành viên công ty, người đại diện theo pháp luật của công ty ( Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân/Hộ chiếu).</li>
<li>Trường hợp chủ sở hữu là tổ chức thì cần nộp kèm Quyết định thành lập/giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác và bản sao hợp lệ giấy chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền quản lý phần vốn góp; Văn bản ủy quyền của tổ chức cho cá nhân quản lý phần vốn góp.</li>
<li>Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.</li>
<li>Văn bản ủy quyền cho tổ chức/cá nhân thực hiện thủ tục.</li>
</ul>
<h3>Quy trình nộp hồ sơ và nhận kết quả</h3>
<p>Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc nộp trực tuyến tại trang web Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (dangkykinhdoanh.gov.vn) hoặc có thể <a title="liên hệ Công ty luật Việt An" href="https://luatvietan.vn/lien-he.html" target="_blank" rel="noopener">liên hệ Công ty luật Việt An</a> để được tư vấn và cung cấp dịch vụ trọn gói thành lập công ty.</p>
<p>Hiện nay hồ sơ đăng ký <a title="thành lập doanh nghiệp" href="https://luatvietan.vn/tu-van-thanh-lap-doanh-nghiep" target="_blank" rel="noopener">thành lập doanh nghiệp</a> tại Hà Nội và Hồ Chí Minh được thực hiện hoàn toàn trực tuyến, thuận lợi trong việc nộp và nhận thông báo của cơ quan <a title="đăng ký kinh doanh" href="https://luatvietan.vn/thu-tuc-dang-ky-kinh-doanh.html" target="_blank" rel="noopener">đăng ký kinh doanh</a>.</p>
<p>Thời hạn xử lý: Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ trả lời về tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp phải sửa đổi, bổ sung sẽ thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do.</p>
<p>Kết quả thủ tục: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có mã số doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế.</p>
<p>Lưu ý: Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, có một số nội dung doanh nghiệp cần lưu ý để thực hiện đúng thời hạn như sau:</p>
<ul>
<li>Khắc dấu công ty và thông báo việc sử dụng mẫu dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh;</li>
<li>Làm biển treo tại trụ sở đăng ký;</li>
<li>Đăng ký sử dụng chữ ký số nộp thuế điện từ và Token để nộp <a title="tờ khai thuế môn bài" href="https://luatvietan.vn/khai-thue-mon-bai.html" target="_blank" rel="noopener">tờ khai thuế môn bài</a> cũng như các tờ khai thuế đúng hạn theo quy định</li>
<li>Nộp thuế môn bài trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp đăng ký kinh doanh</li>
<li>Mở tài khoản ngân hàng và thông báo tài khoản với cơ quan đăng ký kinh doanh</li>
<li>Phát hành hóa đơn và đăng ký hóa đơn điện tử</li>
</ul>
<h3>Về thời gian kê khai lệ phí môn bài và nộp tờ khai:</h3>
<p>Người nộp lệ phí mới ra hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc mới thành lập; doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh thực hiện khai <a title="lệ phí môn bài" href="https://luatvietan.vn/le-phi-mon-bai.html" target="_blank" rel="noopener">lệ phí môn bài</a> và nộp Tờ khai cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước ngày 30 tháng 01 năm sau năm mới ra hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc mới thành lập.</p>
<p>Đặc biệt, Theo quy định tại Nghị định <a title="22/2020/NĐ-CP" href="https://luatvietan.vn/22-2020-nd-cp.html" target="_blank" rel="noopener">22/2020/NĐ-CP</a> sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định <a title="139/2016/NĐ-CP" href="https://luatvietan.vn/nghi-dinh-139-2016-nd-cp-quy-dinh-ve-le-phi-mon-bai.html" target="_blank" rel="noopener">139/2016/NĐ-CP</a> có hiệu lực từ ngày 25/02/2020, Miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc ra hoạt động sản xuất, kinh doanh (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) áp dụng miễn lệ phí thuế môn bài cho các công ty thành lập từ 25/02/2020 từ thời điểm nghị định này có hiệu lực.</p>
<p>Để tiến hành <a title="thủ tục thành lập công ty" href="https://luatvietan.vn/thu-tuc-thanh-lap-cong-ty.html" target="_blank" rel="noopener">thủ tục thành lập công ty</a> Quý khách hàng chỉ cần chuẩn bị duy nhất là Bản sao công chứng chứng minh thư nhân dân (Thẻ căn cước công dân) hoặc hộ chiếu còn thời hạn của các thành viên, cổ đông sáng lập công ty, Công ty luật Việt An sẽ tư vấn và thực hiện toàn bộ thủ tục đăng ký doanh nghiệp và bàn giao kết quả tới Qúy khách hàng. Nếu có nhu cầu thành lập công ty hoặc soạn thảo hồ sơ thành lập công ty, Qúy khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ pháp lý tốt nhất.</p>
</div>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp 2020</title>
		<link>https://agozet.com/3572-2/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 30 Apr 2020 10:23:46 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin Tức]]></category>
		<category><![CDATA[Lập Báo Cáo Tài Chính]]></category>
		<category><![CDATA[Lập Hồ Sơ Khai Thuế Ban Đầu]]></category>
		<category><![CDATA[Quyết Toán Thuế Doanh Nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[Quyết Toán Thuế Thu Nhập Cá Nhân]]></category>
		<category><![CDATA[Thủ Tục Thành Lập Giải Thể]]></category>
		<category><![CDATA[Kế toán trọn gói]]></category>
		<category><![CDATA[Quyết toán thuế TNCN]]></category>
		<category><![CDATA[Quyết toán thuế TNDN]]></category>
		<category><![CDATA[Thuế TNDN]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://agozet.com/?p=3572</guid>

					<description><![CDATA[Trong những tháng đầu năm 2020 là thời điểm quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của năm 2019. Để biết rõ thời hạn quyết toán, số thuế phải nộp, hồ sơ quyết toán,… hãy xem hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp dưới đây. 1. Thời hạn quyết toán thuế thu nhập..]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<div class="entry box-content-news fix-table">
<p>Trong những tháng đầu năm 2020 là thời điểm quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của năm 2019. Để biết rõ thời hạn quyết toán, số thuế phải nộp, hồ sơ quyết toán,… hãy xem hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp dưới đây.</p>
<div id="newsIndex" class="content">
<h2><span id="demuc232920" class="demuc4"><strong>1. Thời hạn quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp</strong></span></h2>
<p>Căn cứ: Điểm đ khoản 3 Điều 10 và khoản 4 Điều 8 Thông tư <a href="https://luatvietnam.vn/thue/thong-tu-156-2013-tt-btc-bo-tai-chinh-83123-d1.html" target="_blank" rel="noopener noreferrer">156/2013/TT-BTC</a>, cụ thể:</p>
<p>Điểm đ khoản 3 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC quy định:</p>
<blockquote><p>“Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi), kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính”.</p></blockquote>
<p>Khoản 4 Điều 8 Thông tư 156/2013/TT-BTC quy định:</p>
<blockquote><p>“Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn giải quyết thủ tục hành chính trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó”.</p></blockquote>
<p>Theo đó, hạn cuối cùng quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2019 là ngày 30/3/2020.</p>
<h2><span id="demuc232921" class="demuc4"><strong>2. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong năm 2019</strong></span></h2>
<p><em><strong>2.1. Căn cứ tính thuế</strong></em></p>
<p><em>* Căn cứ pháp lý:</em></p>
<p>&#8211; Điều 5 Nghị định <a href="https://luatvietnam.vn/thue/nghi-dinh-218-2013-nd-cp-chinh-phu-83815-d1.html" target="_blank" rel="noopener noreferrer">218/2013/NĐ-CP</a>, căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế trong kỳ và thuế suất.</p>
<p>&#8211; Khoản 1 Điều 3 Thông tư <a href="https://luatvietnam.vn/thue/thong-tu-78-2014-tt-btc-bo-tai-chinh-87640-d1.html" target="_blank" rel="noopener noreferrer">78/2014/TT-BTC </a>được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư <a href="https://luatvietnam.vn/thue/thong-tu-96-2015-tt-btc-bo-tai-chinh-95696-d1.html" target="_blank" rel="noopener noreferrer">96/2015/TT-BTC</a>.</p>
<p><em>* Công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp:</em></p>
<table border="1" width="631" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td>(1) Thuế TNDN phải nộp</td>
<td>=</td>
<td>Thu nhập tính thuế</td>
<td>x</td>
<td>Thuế suất</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>Thu nhập tính thuế được tính theo công thức sau:</p>
<table border="1" width="631" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td>
<p align="center">(2)</p>
</td>
<td>
<p align="center">Thu nhập tính thuế</p>
</td>
<td>
<p align="center">=</p>
</td>
<td>
<p align="center">Thu nhập chịu thuế</p>
</td>
<td>
<p align="center">&#8211;</p>
</td>
<td>
<p align="center">(</p>
</td>
<td>
<p align="center">Thu nhập được miễn thuế</p>
</td>
<td>
<p align="center">+</p>
</td>
<td>
<p align="center">Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định</p>
</td>
<td>
<p align="center">)</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>Trong đó:</p>
<table border="1" width="631" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td>
<p align="center">(3)</p>
</td>
<td>
<p align="center">Thu nhập chịu thuế</p>
</td>
<td>
<p align="center">=</p>
</td>
<td>
<p align="center">(</p>
</td>
<td>
<p align="center">Doanh thu</p>
</td>
<td>
<p align="center">&#8211;</p>
</td>
<td>
<p align="center">Chi phí được trừ</p>
</td>
<td>
<p align="center">)</p>
</td>
<td>
<p align="center">+</p>
</td>
<td>
<p align="center">Các khoản thu nhập khác</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><em>* Các bước tính số thuế phải nộp</em></p>
<p>Bước 1: Xác định doanh thu.</p>
<p>Bước 2: Xác định chi phí được trừ và các khoản thu nhập khác (nếu có).</p>
<p>Bước 3: Tính thu nhập chịu thuế theo công thức (3).</p>
<p>Bước 4: Xác định thu nhập được miễn thuế.</p>
<p>Bước 5: Xác định các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định (nếu có).</p>
<p>Bước 6: Tính thu nhập tính thuế theo công thức (2).</p>
<p>Bước 7: Tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo công thức (1).</p>
<p><strong><em>2.2. Doanh thu khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp</em></strong></p>
<p>Theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 78/2014/TT-BTC, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế  được xác định như sau:</p>
<p>Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.</p>
<p>&#8211; Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế là doanh thu chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.</p>
<p>Ví dụ: Doanh nghiệp A là đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế.</p>
<table border="1" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td colspan="2">
<p align="center">Chỉ tiêu hóa đơn giá trị gia tăng</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>Giá bán:</td>
<td>
<p align="center">100.000 đồng.</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>Thuế GTGT (10%):</td>
<td>
<p align="center">10.000 đồng.</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>Giá thanh toán:</td>
<td>
<p align="center">110.000 đồng.</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td colspan="2">Kết luận: Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là 100.000 đồng.</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>&#8211; Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng là doanh thu bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.</p>
<p>Ví dụ: Doanh nghiệp B là đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng. Hóa đơn bán hàng chỉ ghi giá bán là 110.000 đồng (giá đã có thuế GTGT).</p>
<p>Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là 110.000 đồng.</p>
<p>&#8211; Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh dịch vụ mà khách hàng trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần.</p>
<p>Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế việc xác định số thuế được ưu đãi phải căn cứ vào tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của số năm thu tiền trước chia (:) cho số năm thu tiền trước.</p>
<p><em>Xem chi tiết tại: </em><a title="" href="https://luatvietnam.vn/thue-phi/xac-dinh-doanh-thu-de-tinh-thue-thu-nhap-doanh-nghiep-565-23338-article.html" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Xác định doanh thu để tính thuế thu nhập doanh nghiệp</a></p>
<p><strong><em>2.3. Các khoản chi được trừ và không được trừ</em></strong></p>
<p><em>* Các khoản chi được trừ</em></p>
<p>Theo Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư <a href="https://luatvietnam.vn/thue/thong-tu-119-2014-tt-btc-bo-tai-chinh-89038-d1.html" target="_blank" rel="noopener noreferrer">119/2014/TT-BTC</a> và Thông tư 96/2015/TT-BTC, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng các điều kiện sau:</p>
<p>&#8211; Điều kiện 1: Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.</p>
<p>&#8211; Điều kiện 2: Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.</p>
<p>&#8211; Điều kiện 3: Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.</p>
<h2><span id="demuc232922" class="demuc4"><strong>3. Hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp</strong></span></h2>
<p>Theo Điều 16 Thông tư <a href="https://luatvietnam.vn/thue/thong-tu-151-2014-tt-btc-bo-tai-chinh-90242-d1.html#noidung" target="_blank" rel="noopener noreferrer">151/2014/TT-BTC</a> doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ quyết toán như sau:</p>
<p>&#8211; Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu số <a href="https://cms.luatvietnam.vn/uploaded/Others/2019/01/29/Mau-to-khai-03-tndn_2901081512.xls" target="_blank" rel="noopener noreferrer">03/TNDN</a>.</p>
<p>&#8211; Báo cáo tài chính năm.</p>
<p>&#8211;  Một hoặc một số phụ lục kèm theo tờ khai ban hành (nếu có), như:</p>
<p>+ Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo mẫu số <a href="https://cms.luatvietnam.vn/uploaded/Others/2019/01/28/Phu_luc_03-1A-TNDN_Ket_qua_HDSXKD_2801142106.doc" target="_blank" rel="noopener noreferrer">03-1A/TNDN</a>, mẫu số <a href="https://cms.luatvietnam.vn/uploaded/Others/2019/01/28/Phu_luc_03-1B-TNDN_Ket_qua_HDSXKD_2801142156.doc" target="_blank" rel="noopener noreferrer">03-1B/TNDN</a>, mẫu số <a href="https://cms.luatvietnam.vn/uploaded/Others/2019/01/28/Phu_luc_03-1C-TNDN_Ket_qua_HDSXKD_2801142232.xls" target="_blank" rel="noopener noreferrer">03-1C/TNDN</a>.</p>
<p>+ Phụ lục chuyển lỗ theo mẫu số<a href="https://cms.luatvietnam.vn/uploaded/Others/2019/01/28/Phu_luc_03-2-TNDN_chuyen_lo_2801142301.doc" target="_blank" rel="noopener noreferrer"> 03-2/TNDN</a>.</p>
<p>&#8211; Các Phụ lục về ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp như: Mẫu số <a href="https://cms.luatvietnam.vn/uploaded/Others/2019/01/28/Phu_luc_03-3A.TNDN_2801142333.doc" target="_blank" rel="noopener noreferrer">03-3A/TNDN</a>, mẫu số <a href="https://cms.luatvietnam.vn/uploaded/Others/2019/01/28/Phu_luc_03-3B-TNDN_uu_dai_dau_tu_mo_rong_2801142624.doc" target="_blank" rel="noopener noreferrer">03-3B/TNDN</a>, mẫu số <a href="https://cms.luatvietnam.vn/uploaded/Others/2019/01/28/Phu_luc_03.3C-TNDN_uu_dai_dv_DN_2801142740.doc" target="_blank" rel="noopener noreferrer">03-3C/TNDN</a>,&#8230;</p>
<p><em>Một số trường hợp cần lưu ý:</em></p>
<p>&#8211; Doanh nghiệp thuộc trường hợp nộp thuế thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa dịch vụ khi khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm thì theo mẫu số <a href="https://cms.luatvietnam.vn/uploaded/Others/2019/01/28/Mau_so_04-TNDN_2801142425.xls" target="_blank" rel="noopener noreferrer">04/TNDN</a>.</p>
<p>Doanh nghiệp thuộc trường hợp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp không phát sinh thường xuyên thì kê khai theo từng lần phát sinh chứ không kê khai quyết toán theo năm.</p>
<p>&#8211; Doanh nghiệp có cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) hạch toán phụ thuộc hoạt động tại địa bàn tỉnh khác với nơi đơn vị đóng trụ sở chính thì khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp tại nơi đóng trụ sở chính có trách nhiệm nộp cả phần phát sinh tại nơi đóng trụ sở chính và ở nơi có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc.</p>
<h2><span id="demuc232923" class="demuc4"><strong>4. Nơi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp</strong></span></h2>
<p>Theo Điều 16 Thông tư 151/2014/TT-BTC, doanh nghiệp nộp hồ sơ cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.</p>
<p><em>Lưu ý:</em></p>
<p>&#8211; Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh tại đơn vị trực thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc.</p>
<p>&#8211; Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc nhưng hạch toán phụ thuộc thì đơn vị trực thuộc đó không phải nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp; khi nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp, người nộp thuế có trách nhiệm khai tập trung tại trụ sở chính cả phần phát sinh tại đơn vị trực thuộc.</p>
<p>&#8211; Trường hợp người nộp thuế có cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) hạch toán phụ thuộc hoạt động tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với địa bàn nơi đơn vị đóng trụ sở chính thì khi nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp, người nộp thuế có trách nhiệm khai tập trung tại trụ sở chính cả phần phát sinh tại nơi có trụ sở chính và ở nơi có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc.</p>
<p>&#8211; Đối với các tập đoàn kinh tế, các tổng công ty có đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc nếu đã hạch toán được doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế thì đơn vị thành viên phải kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị thành viên.</p>
<p>&#8211; Trường hợp đơn vị thành viên có hoạt động kinh doanh khác với hoạt động kinh doanh chung của tập đoàn, tổng công ty và hạch toán riêng được thu nhập từ hoạt động kinh doanh khác đó thì đơn vị thành viên khai thuế thu nhập doanh nghiệp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị thành viên.</p>
<p>Trên đây là quy định về quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp. Kế toán các doanh nghiệp căn cứ vào quy định trên để khai thuế trên phần mềm hỗ trợ kê khai.</p>
</div>
</div>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Thủ tục khai thuế cho doanh nghiệp mới thành lập</title>
		<link>https://agozet.com/thu-tuc-khai-thue-cho-doanh-nghiep-moi-thanh-lap/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 28 Apr 2020 03:20:24 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thủ Tục Thành Lập Giải Thể]]></category>
		<category><![CDATA[Kế Toán Trọn Gói]]></category>
		<category><![CDATA[Lập Báo Cáo Tài Chính]]></category>
		<category><![CDATA[Lập Hồ Sơ Khai Thuế Ban Đầu]]></category>
		<category><![CDATA[Tài Chính Kế Toán]]></category>
		<category><![CDATA[Doanh nghiệp mới thành lập]]></category>
		<category><![CDATA[Kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[thành lập]]></category>
		<category><![CDATA[Thành lập doanh nghiệp]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://agozet.com/?p=3532</guid>

					<description><![CDATA[Doanh nghiệp mới thành lập cần làm những gì? Hồ sơ khai thuế ban đầu, thủ tục đăng ký thuế ban đầu như nào? Bước 1: Mở Tài khoản ngân hàng + Mua Chữ ký số: &#8211; Khi nhận được Giấy phép đăng ký kinh doanh (Ngày đầu tiên) -&#62; Tức là có MST DN rồi,..]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<h4>Doanh nghiệp mới thành lập cần làm những gì? Hồ sơ khai thuế ban đầu, thủ tục đăng ký thuế ban đầu như nào?</h4>
<p><strong>Bước 1: </strong>Mở Tài khoản ngân hàng + Mua Chữ ký số:</p>
<p>&#8211; Khi nhận được Giấy phép đăng ký kinh doanh (Ngày đầu tiên) -&gt; Tức là có MST DN rồi, các bạn đi đăng ký ngay 1 Tài khoản ngân hàng + Mua chữ ký số (Token).</p>
<p><strong>Giải thích: </strong>Hiện tại hầu như tất cả các Chi cục thuế đều nhận hồ sơ khai thuế điện tử và Tiền thuế điện tử -&gt; Nếu muốn nộp được thì DN phải chữ ký số <em>(để kê khai qua mạng) </em> + Tài khoản ngân hàng<em> (để nộp tiền thuế điện tử)</em></p>
<p>-&gt; Thủ tục mở TK ngân hàng như nào, các bạn liên hệ trực tiếp với Ngân hàng mà DN các bạn muốn mở để làm việc nhé.</p>
<p>-&gt; Cũng trong ngày hôm đó, các bạn nên mua ngay Chữ ký số <em>(Có rất nhiều hãng, đủ mọi các loại giá khác nhau) .</em>.. Các bạn nên chọn những bên uy tín như: Viettel, VNPT, FPT, BKAV &#8230;<em>(nói chung là những hãng lớn, tuy chi phí nhiều hơn nhưng các vấn đề về kỹ thuật, hỗ trợ sẽ đảm bảo hơn)</em></p>
<p><strong>Chú ý</strong>:<br />
&#8211; Sau khi có Tài khoản ngân hàng thì các bạn tiến hành đăng ký TK ngân hàng với sở kế hoạch đầu tư -&gt; Đăng ký qua mạng trên trang: dangkyquamang.dkkd.gov.vn<br />
&#8211; Thời  hạn là 10 ngày kể từ ngày phát sinh, <em>chậm là sẽ bị phạt đó nhé</em><br />
-&gt; Bước này mất khá nhiều thời gian (có thể lên đến vài ngày).<br />
<strong>-&gt; Trình tự: </strong>Các bạn phải đăng ký 1 tài khoản doanh nghiệp trên website đó <em>(tức là tài khoản đăng nhập vào đó)</em> -&gt; Sau khi có Tài khoản đăng nhập rồi, thì mới đăng ký Tài khoản ngân hàng qua mạng được</p>
<p><strong>Bước 2: </strong>Kê khai + Nộp Tiền thuế môn bài:</p>
<p>&#8211; Sau khi đã có Chữ ký số + TK Ngân hàng -&gt; Các bạn kê khai thuế môn bài + Nộp tiền thuế môn bài <em>(Hạn chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh), chậm nộp là bị phạt.</em><br />
<strong>Ví dụ</strong>: DN bạn thành lập ngày 12/6/2019 thì hạn nộp Tờ khai + Tiền thuế môn bài là ngày 30/6/2019.</p>
<p>-&gt; Các bạn có thể kê khai trên phần mềm HTKK rồi kết xuất XML để nộp qua mạng hoặc Kê khai trực truyến trên thuedientu.gdt.gov.vn</p>
<p>&#8211; Sau khi đã nộp Tờ khai thuế môn bài thành công -&gt; Thì các bạn phải nộp Tiền thuế môn bài nhé <em>(Ko nộp phạt chậm nộp đó nhé)</em><br />
<strong>Chú ý</strong>: Muốn nộp được tiền điện tử thì các bạn lại phải đăng ký nộp tiền thuế điện tử bằng TK ngân hàng đã đăng ký ở bước 1 nhé</p>
<p><strong>Lưu ý: </strong>Nếu các bạn muốn nộp tiền thuế môn bài trực tiếp, hoặc nộp qua kho bạc hoặc nộp qua địa điểm giao dịch ngân sách nhà nước &#8230; -&gt; Các bạn liên hệ trước với Cơ quan thuế quản lý DN m xem họ nhận theo hình thức nào nhé.</p>
<p><strong>Bước 3: </strong>Lựa chọn phương pháp kê khai thuế GTGT + TNCN + Hóa đơn</p>
<p><strong>&#8211; Có 2 phương pháp kê khai thuế GTGT</strong> là khấu trừ và Trực tiếp.<br />
&#8211; Có 2 kỳ kê khai là theo tháng và theo quý (Những DN mới thành lập kê khai theo Qúy)</p>
<div><em>-&gt; Điều kiện để lựa chọn phương pháp kê khai thuế GTGT và cách kê khai thuế GTGT như thế nào &#8230;các bạn xem thêm hướng dẫn trong bài sau nhé </em></div>
<p>&#8211; Hạn nộp Tờ khai thuế GTGT theo quý là ngày thứ 30 tháng đầu tiên quý sau.<br />
<strong>VD</strong>: DN bạn thành lập ngày 12/6/2019 (tức là quý 2/2019) =&gt; Thì hạn nộp Tờ khai thuế GTGT quý 2/2019 chậm nhất là ngày 30/7/2019</p>
<p><strong>Chú ý</strong>: Bạn phải xác định được DN lựa chọn kê khai thuế GTGT theo pp nào -&gt; Thì tiếp đó mới lựa chọn được loại hóa đơn sử dụng.</p>
<p><strong>Ví dụ</strong>:<br />
&#8211; Bạn lựa chọn DN kê khai thuế GTGT theo pp khấu trừ thì sẽ sử dụng hóa đơn GTGT (hiện tại sử dụng hóa đơn điện tử).<br />
-&gt; Các bạn liên hệ với bên cung cấp hóa đơn điện tử <em>(Cũng giống như phần Chữ ký số),</em> các bạn nên chọn những bên uy tín như: Viettel, VNPT, FPT, BKAV, Misa &#8230;<em>Tuy chi phí cao hơn nhưng hỗ trợ và đảm bảo an toàn</em><br />
-&gt; Sau khi đã có hóa đơn điện tử nhớ là phải làm thủ thông báo phát hành hóa đơn trước khi sử dụng nhé <em>(Sử dụng mà chưa thông báo phát hành là bị phạt nhé)</em></p>
<p>&#8211; Nếu DN bạn kê khai thuế GTGT theo pp trực tiếp thì sử dụng hóa đơn bán hàng -&gt; Hóa đơn bán hàng các bạn lên Chi cục thuế quản lý ND để làm thủ mua hóa đơn.</p>
<p><strong>-&gt; Về thuế Thu nhập cá nhân,</strong> tuỳ theo điều kiện của doanh nghiệp sẽ kê khai theo tháng hoặc theo quý (Các bạn xem thêm hướng dẫn ở bài sau nhé)</p>
<p><strong>-&gt; Về thuế TNDN</strong> thì ko cần phải nộp Tờ khai, các bạn căn cứ vào tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh để tự tạm tính rồi đi nộp tiền thuế TNDN (nếu có lãi)</p>
<div><strong>Bước 4:</strong> Lựa chọn hình thức kế toán + Khấu hao TSCĐ:</div>
<p>&#8211; Bạn phải xác định được quy mô của DN m để lựa chọn chế độ kế toán cho phù hợp.</p>
<p>VD: DN vừa và nhỏ sử dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133, DN lớn sử dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200</p>
<p>&#8211; Trường hợp bạn muốn thay đổi: VD như DN vừa và nhỏ có thể áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200 nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế và thực hiện nhất quán trong năm tài chính.</p>
<p>&#8211; Đăng ký phương pháp trích khấu hao TSCĐ (nếu DN bạn có TSCĐ):<br />
Theo quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC: “<em>Doanh nghiệp tự quyết định phương pháp trích khấu hao, thời gian trích khấu hao TSCĐ theo quy định tại Thông tư này và thông báo với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước khi bắt đầu thực hiện.”</em></p>
<p><strong>Nghĩa là:</strong> Trước khi bắt đầu thực hiện trích khấu hao TSCĐ thì DN phải thông báo cho cơ quan thuế <strong>.</strong><br />
-&gt; Ngoài ra sau đó còn rất nhiều việc khác phải làm và các cơ quan khác như: BHXH, Phòng lao động TBXH, Liên đoàn lao động, Công an kinh tế &#8230;</p>
<div></div>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Phương pháp hạch toán điều chỉnh sau khi quyết toán thuế</title>
		<link>https://agozet.com/phuong-phap-hach-toan-dieu-chinh-sau-khi-quyet-toan-thue/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 28 Apr 2020 02:51:03 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Quyết Toán Thuế Doanh Nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[Quyết Toán Thuế Thu Nhập Cá Nhân]]></category>
		<category><![CDATA[Tài Chính Kế Toán]]></category>
		<category><![CDATA[Thủ Tục Thành Lập Giải Thể]]></category>
		<category><![CDATA[Kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Kế toán doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[Kế toán thuế]]></category>
		<category><![CDATA[Kế toán trọn gói]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://agozet.com/?p=3524</guid>

					<description><![CDATA[Sau khi thực hiện quyết toán với cơ quan thuế, hai bên thống nhất các khoản chênh lệch, cần điều chỉnh vào báo cáo tài chính ➡️Trường hợp 1: Điều chỉnh thuế GTGT Điều chỉnh kê khai bổ sung của kỳ giảm thuế VAT được khấu trừ và đồng thời ở thời điểm kỳ hiện..]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><img decoding="async" class="alignnone size-medium wp-image-2957" src="https://agozet.com/wp-content/uploads/2020/04/img-agozet-13-600x400.jpg" alt="img agozet 13" width="600" height="400" title="Phương pháp hạch toán điều chỉnh sau khi quyết toán thuế 4" srcset="https://agozet.com/wp-content/uploads/2020/04/img-agozet-13-600x400.jpg 600w, https://agozet.com/wp-content/uploads/2020/04/img-agozet-13-900x600.jpg 900w, https://agozet.com/wp-content/uploads/2020/04/img-agozet-13-1199x800.jpg 1199w, https://agozet.com/wp-content/uploads/2020/04/img-agozet-13-768x512.jpg 768w, https://agozet.com/wp-content/uploads/2020/04/img-agozet-13-1536x1025.jpg 1536w, https://agozet.com/wp-content/uploads/2020/04/img-agozet-13.jpg 1920w" sizes="(max-width: 600px) 100vw, 600px" /></p>
<p>Sau khi thực hiện quyết toán với cơ quan thuế, hai bên thống nhất các khoản chênh lệch, cần điều chỉnh vào báo cáo tài chính<br />
<span class="_5mfr"><span class="_6qdm">➡️</span></span>Trường hợp 1: Điều chỉnh thuế GTGT<br />
Điều chỉnh kê khai bổ sung của kỳ giảm thuế VAT được khấu trừ và đồng thời ở thời điểm kỳ hiện tại nhập vào chỉ tiêu [37]= ? của tờ khai kỳ hiện tại khi có quyết định thanh tra thuế Hạch toán khoản giảm VAT này của Tk 1331 này như sau:<br />
Nợ TK 811,642,242&#8230;..or 4211 /Có TK 1331 =?<br />
<span class="_5mfr"><span class="_6qdm">➡️</span></span>Trường hợp 2: Xử lý chênh lệch hàng tồn kho, tiền mặt hoặc khác…<br />
Trường hợp thiếu 156<br />
TK 156: Mọi trường hợp phát hiện thiếu hụt, mất mát hàng hoá ở bất kỳ khâu nào trong kinh doanh phải lập biên bản và truy tìm nguyên nhân. Kế toán căn cứ vào quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền theo từng nguyên nhân gây ra để xử lý và ghi sổ kế toán:<br />
Phản ánh giá trị HH thiếu chưa xác định được nguyên nhân, chờ xử lý, ghi:<br />
Nợ TK 138 – Phải thu khác (TK 1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý)<br />
Có TK 156 – Hàng hoá.<br />
Khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền, ghi:<br />
Nợ các TK 111, 112,. . . (Nếu do cá nhân gây ra phải bồi thường bằng tiền)<br />
Nợ TK 334 – Phải trả người lao động (Nếu do cá nhân gây ra phải trừ vào lương)<br />
Nợ TK 138 – Phải thu khác (1388) (Phải thu tiền bồi thường của người phạm lỗi)<br />
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (Phần giá trị hao hụt, mất mát còn lại)<br />
Có TK 138 – Phải thu khác (1381).<br />
Trường hợp thiếu 152<br />
Mọi trường hợp thiếu hụt nguyên liệu, vật liệu trong kho hoặc tại nơi quản lý, bảo quản phát hiện khi kiểm kê phải lập biên bản và truy tìm nguyên nhân, xác định người phạm lỗi. Căn cứ vào biên bản kiểm kê và quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền để ghi sổ kế toán:<br />
Nếu do nhầm lẫn hoặc chưa ghi sổ phải tiến hành ghi sổ bổ sung hoặc điều chỉnh lại số liệu trên sổ kế toán<br />
Nếu giá trị nguyên liệu, vật liệu hao hụt nằm trong phạm vi hao hụt cho phép (Hao hụt vật liệu trong định mức), ghi:<br />
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán<br />
Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu.<br />
Nếu số hao hụt chưa xác định rõ nguyên nhân phải chờ xử lý, căn cứ vào giá trị hao hụt, ghi:<br />
Nợ TK 138 – Phải thu khác (1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý)<br />
Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu.<br />
Khi có quyết định xử lý, căn cứ vào quyết định, ghi:<br />
Nợ TK 111 – Tiền mặt (Người phạm lỗi nộp tiền bồi thường)<br />
Nợ TK 138 – Phải thu khác (1388) (Phải thu tiền bồi thường của người phạm lỗi)<br />
Nợ TK 334 – Phải trả người lao động (Nếu trừ vào tiền lương của người phạm lỗi)<br />
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (Phần giá trị hao hụt, mất mát nguyên liệu, vật liệu còn lại phải tính vào giá vốn hàng bán)<br />
Có TK 138 – Phải thu khác (1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý).<br />
Trường hợp thừa 156<br />
Mọi trường hợp phát hiện thừa hàng hoá bất kỳ ở khâu nào trong kinh doanh phải lập biên bản và truy tìm nguyên nhân. Kế toán căn cứ vào nguyên nhân đã được xác định để xử lý và hạch toán:<br />
Nếu do nhầm lẫn, cân, đo, đong, đếm, do quên ghi sổ,. . . thì điều chỉnh lại sổ kế toán.<br />
Nếu hàng hoá thừa là thuộc quyền sở hữu của đơn vị khác, thì giá trị hàng hoá thừa ghi Nợ TK 002 – Vật tư, hàng hoá nhận giữa hộ, nhận gia công (Tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán). Sau đó khi trả lại hàng hoá cho đơn vị khác ghi có TK 002.<br />
Nếu chưa xác định được nguyên nhân phải chờ xử lý, ghi:<br />
Nợ TK 156 – Hàng hoá<br />
Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3381).<br />
Khi có quyết định của cấp có thẩm quyền về xử lý hàng hoá thừa, ghi:<br />
Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3381)<br />
Có TK liên quan<br />
Trường hợp thừa 152<br />
Đối với nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê đã xác định được nguyên nhân thì căn cứ nguyên nhân thừa để ghi sổ, nếu chưa xác định được nguyên nhân thì căn cứ vào giá trị nguyên liệu, vật liệu thừa, ghi:<br />
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu<br />
Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3381 – TS thừa chờ giải quyết).<br />
Khi có quyết định xử lý nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện trong kiểm kê, căn cứ vào quyết định xử lý, ghi:<br />
Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3381)<br />
Có TK liên quan<br />
Cán bộ thuế sẽ yêu cầu xuất tổng hợp vật tư đã xuất cho công trình/ căn cứ vào đây cán bộ sẽ đối chiếu với dự toán .Vật liệu nào không có trong dự toán sẽ Xuất Toán. Vật liệu nào vượt định mức về khối lượng sẽ quy ra giá trị vượt sẽ Xuất Toán<br />
Nếu xác định ngay khi kiểm kê số nguyên liệu, vật liệu thừa là của các đơn vị khác khi nhập kho chưa ghi tăng TK 152 thì không ghi vào bên Có Tài khoản 338 (3381) mà ghi vào bên Nợ Tài khoản 002 “Vật tư, hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công”. Khi trả lại nguyên liệu, vật liệu cho đơn vị khác ghi vào bên Có Tài khoản 002 (Tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán).<br />
Các tài khoản khác xử lý tương tự</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Chức năng của bộ máy kế toán doanh nghiệp</title>
		<link>https://agozet.com/chuc-nang-cua-bo-mau-ke-toan-doanh-nghiep/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 10 Apr 2020 09:12:47 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kế Toán Trọn Gói]]></category>
		<category><![CDATA[Lập Báo Cáo Tài Chính]]></category>
		<category><![CDATA[Thủ Tục Thành Lập Giải Thể]]></category>
		<category><![CDATA[Kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Kế toán doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[Kế toán thuế]]></category>
		<category><![CDATA[Kế toán trọn gói]]></category>
		<category><![CDATA[Tài chính doanh nghiệp]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://agozet.com/?p=3171</guid>

					<description><![CDATA[Bộ máy kế toán của công ty được hình thành để thực hiện chức năng giám đốc về mặt tài chính, thu thập số liệu phản ánh vào sổ sách và cung cấp thông tin kinh tế kịp thời phục vụ cho việc ra quyết định của giám đốc. Bộ máy kế toán thường phải..]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<div class="post-entry bottom40">
<p>Bộ máy kế toán của công ty được hình thành để thực hiện chức năng giám đốc về mặt tài chính, thu thập số liệu phản ánh vào sổ sách và cung cấp thông tin kinh tế kịp thời phục vụ cho việc ra quyết định của giám đốc.</p>
<p>Bộ máy kế toán thường phải thường xuyên cập nhật, báo cáo kịp thời tình hình tài chính, đưa ra các biện pháp hạ giá thành, tiết kiệm chi phí lập kế hoạch quản lý tài chính, chi tiêu hợp lý, hợp pháp làm nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước.</p>
<p><b>1. Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung  </b></p>
<p>Hình thức này thường được áp dụng ở các đơn vị có quy mô vừa và nhỏ, phạm vi sản xuất kinh doanh tương đối tập trung trên một địa bàn nhất định, có khả năng đảm bảo việc luân chuyển chứng từ các bộ phận sản xuất kinh doanh nhanh chóng, kịp thời.</p>
<p>Theo hình thức này chỉ tổ chức một phòng kế toán trung tâm, tất cả các công việc kế toán như phân loại chứng từ, kiểm tra chứng từ ban đầu, định khoản kế toán, ghi sổ tổng hợp chi tiết, tính giá thành, lập báo cáo, thông tin kinh tế đều được thực hiện tập trung ở phòng<a name="more"></a></p>
<p>Kế toán của đơn vị. Các bộ phận trực thuộc chỉ tổ chức ghi chép ban đầu và một số ghi chép trung gian cần thiết phục vụ cho sự chỉ đạo của người phụ trách đơn vị trực thuộc và đơn vị.</p>
<p>Hình thức này có ưu điểm là bảo đảm sự tập trung, thống nhất và chặt chẽ trong việc chỉ đạo công tác kế toán giúp đơn vị kiểm tra, chỉ đạo sản xuất kịp thời, chuyên môn hoá cán bộ, giảm nhẹ biên chế, tạo điều kiện cho việc  ứng dụng các phương tiện tính toán hiện  đại có hiệu quả nhưng có nhược điểm là không cung cấp kịp thời các số liệu cần thiết cho các đơn vị trực thuộc trong nội bộ đơn vị nếu địa bàn hoạt động rộng.</p>
<p>Có thể mô tả hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung theo sơ đồ sau đây:</p>
<p class="separator"><img decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-3172" src="https://agozet.com/wp-content/uploads/2020/04/Bai-27-nguyen-ly-ke-toan-1.png" alt="Bai 27 nguyen ly ke toan 1" width="453" height="212" title="Chức năng của bộ máy kế toán doanh nghiệp 7"></p>
<p><b>  2. Hình thức tổ chức kế toán phân tán</b></p>
<p>Đối với những đơn vị có quy mô sản xuất kinh doanh lớn có nhiều cơ sở sản xuất kinh doanh, địa bàn hoạt động rộng, có các đơn vị phụ thuộc ở xa trung tâm chỉ huy, trong trường hợp này, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho công việc sản xuất kinh doanh ở cơ sở, mặt khác đảm bảo việc cập nhật sổ sách kế toán trong toàn đơn vị, sự cần thiết khách quan là tại các đơn vị phụ thuộc hình thành tổ chức kế toán hay nói cách khác người lãnh đạo đơn vị phải phân cấp việc hạch toán kế toán cho các đơn vị sản xuất kinh doanh phụ thuộc.</p>
<p>Tức là chứng từ kế toán phát sinh tại cơ sở nào, cơ sở đó tự thanh toán và hạch toán không phải gửi chứng từ về phòng kế toán trung tâm như những đơn vị chưa được phân cấp hạch toán kế toán.</p>
<p>Quan hệ giữa phòng kế toán cấp trên với bộ phận kế toán ở đơn vị sản xuất kinh doanh phụ thuộc là quan hệ chỉ đạo nghiệp vụ và tiếp nhận thông tin thông qua chế độ báo cáo kế toán do đơn vị quy định.</p>
<p>Tuỳ theo trình độ và điều kiện cụ thể, đơn vị có thể giao vốn (vốn cố định, vốn lưu động) cho đơn vị phụ thuộc được mở tài khoản tiền gửi ngân hàng và uỷ quyền cho đơn vị phụ thuộc được vay vốn ngân hàng phục vụ cho công tác sản xuất kinh doanh.</p>
<p>Như  vậy công việc  ở phòng kế toán doanh nghiệp chủ yếu là tổng hợp, kiểm tra báo cáo ở các  đơn vị phụ thuộc gửi lên và chỉ trực tiếp thanh toán, hạch toán những chứng từ kế toán của những đơn vị trực thuộc không có tổ chức hạch toán kế toán.</p>
<p>Có thể mô tả hình thức tổ chức bộ máy kế toán phân tán theo sơ đồ sau:</p>
<p class="separator"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-3173" src="https://agozet.com/wp-content/uploads/2020/04/Bai-27-nguyen-ly-ke-toan-2.png" alt="Bai 27 nguyen ly ke toan 2" width="453" height="291" title="Chức năng của bộ máy kế toán doanh nghiệp 8"></p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Hình thức này có  ưu  điểm là tạo  điều kiện cho các  đơn vị phụ thuộc nắm được tình hình sản xuất kinh doanh một cách chính xác, kịp thời nhưng có nhược  điểm là số  lượng nhân viên lớn, bộ máy cồng kềnh.</p>
<p><b>3. Hình thức tổ chức kế toán vừa tập trung vừa phân tán</b></p>
<p>Đây là một hình thức kết hợp  đặc  điểm của hai hình thức trên. Theo hình thức này đơn vị chỉ tổ chức một phòng kế toán trung tâm.</p>
<p>Nhưng những người quản lý ở các đơn vị trực thuộc thì ngoài việc ghi chép ban đầu còn được giao thêm một số phần việc mang tính chất kế toán</p>
<p><strong>Ví dụ:</strong> Hạch toán chi phí tiền lương, chi phí sản xuất kinh doanh, chi phí quản lý. phát sinh tại đơn vị trực thuộc. Mức độ phân tán này phụ thuộc vào mức độ phân cấp quản lý, trình độ hạch toán kinh tế của đơn vị.</p>
</div>
<div class="clear"></div>
<div class="post-tags"><b>CHANN</b></div>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
