<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Quyết Toán Thuế Thu Nhập Cá Nhân &#8211; Agozet.com</title>
	<atom:link href="https://agozet.com/category/tin-tuc/tai-chinh-ke-toan/quyet-toan-thue-thu-nhap-ca-nhan/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://agozet.com</link>
	<description>Everything you need</description>
	<lastBuildDate>Wed, 26 Mar 2025 09:04:13 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=7.0</generator>

<image>
	<url>https://agozet.com/wp-content/uploads/2019/11/cropped-agozet-siteicon-500x500-1-100x100.png</url>
	<title>Quyết Toán Thuế Thu Nhập Cá Nhân &#8211; Agozet.com</title>
	<link>https://agozet.com</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>Dịch vụ nhận làm hồ sơ quyết toán, hoàn thuế thu nhập cá nhân</title>
		<link>https://agozet.com/dich-vu-nhan-lam-ho-so-quyet-toan-hoan-thue-thu-nhap-ca-nhan/</link>
					<comments>https://agozet.com/dich-vu-nhan-lam-ho-so-quyet-toan-hoan-thue-thu-nhap-ca-nhan/#comments</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 04 May 2020 03:39:56 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Quyết Toán Thuế Thu Nhập Cá Nhân]]></category>
		<category><![CDATA[Kế Toán Trọn Gói]]></category>
		<category><![CDATA[Hoàn thuế]]></category>
		<category><![CDATA[Hoàn thuế năm 2020]]></category>
		<category><![CDATA[Hoàn thuế thu nhập cá nhân]]></category>
		<category><![CDATA[Hoàn thuế TNCN]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://agozet.com/?p=3624</guid>

					<description><![CDATA[1. Tại sao bạn nên sử dụng dịch vụ hoàn thuế TNCN ? Các quy định về chính sách thuế rất phức tạp và thường xuyên thay đổi. Nếu không phải là chuyên gia trong lĩnh vực thuế, bạn sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong việc nắm bắt và cập nhật các quy định..]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<h2><span id="1_Tai_sao_ban_nen_su_dung_dich_vu_hoan_thue_TNCN">1. Tại sao bạn nên sử dụng dịch vụ hoàn thuế TNCN ?</span></h2>
<ul>
<li>Các quy định về chính sách thuế rất phức tạp và thường xuyên thay đổi. Nếu không phải là chuyên gia trong lĩnh vực thuế, bạn sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong việc nắm bắt và cập nhật các quy định của các luật thuế. Bạn có thể sẽ mất rất nhiều thời gian và công sức để nghiên cứu, đi lại, và bổ sung chứng từ cần thiết.</li>
<li>Để thực hiện đúng quy định khi thực hiện các thủ tục hoàn thuế, Bạn phải hiểu rõ quy định của từng luật thuế, nắm vững quy định của luật quản lý thuế, luật thuế thu nhập cá nhân. Sau đó bạn phải chuẩn bị các hồ sơ, chuẩn bị thông tin theo quy định, thực hiện soạn thảo các biểu mẫu theo quy định, chuẩn bị chứng từ và hồ sơ theo quy định.</li>
<li>Bạn luôn cần 1 chuyên gia tư vấn thuế để kiểm tra và kiểm soát lại hồ sơ khai thuế, hồ sơ hoàn thuế của bạn có thực hiện theo đúng quy định hay không? Hồ sơ như vậy đã đầy đủ hay chưa? Số thuế được hoàn đã chính xác chưa?.</li>
</ul>
<h2><span id="2_Hoan_thue_thu_nhap_ca_nhan">2. Hoàn thuế thu nhập cá nhân</span></h2>
<p><b>Hoàn thuế thu nhập cá nhân là việc Ngân sách nhà nước trả lại cho cá nhân số tiền thuế thu nhập cá nhân đã nộp</b></p>
<h2><span id="3_Doi_tuong_duoc_hoan_thue_TNCN">3. Đối tượng được hoàn thuế TNCN</span></h2>
<p>Cá nhân được hoàn thuế trong các trường hợp sau :</p>
<ul>
<li>Số tiền thuế thu nhập cá nhân đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp trong kỳ tính thuế.</li>
<li>Cá nhân đã nộp thuế thu nhập cá nhân nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế.</li>
<li>Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</li>
<li>Thu nhập từ hợp đồng thời vụ hoặc hoa hồng như đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp: trong trường hợp này khả năng bạn được hoàn thuế cũng rất cao, vì thu nhập được tính để khấu trừ thuế chưa xem xét đến giảm trừ gia cảnh của bạn.</li>
<li>Mức thu nhập giảm trong năm: Nếu mức thu nhập giảm đến mức mà thu nhập trung bình năm của bạn rơi vào mức thuế suất thấp hơn mức thuế suất của các tháng trong năm, thì bạn hoàn toàn rơi vào trường hợp được hoàn thuế.</li>
</ul>
<p>Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân chỉ áp dụng đối với những cá nhân đã đăng ký thuế và có mã số thuế.</p>
<h2><span id="4_Ho_so_hoan_thue_TNCN">4. Hồ sơ hoàn thuế TNCN</span></h2>
<h3><span id="Doi_voi_Doanh_nghiep_tra_thu_nhap_thuc_hien_quyet_toan_thay_cho_cac_ca_nhan_co_uy_quyen_quyet_toan_thue_Ho_so_hoan_thue_bao_gom">Đối với Doanh nghiệp trả thu nhập thực hiện quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền quyết toán thuế, Hồ sơ hoàn thuế bao gồm</span></h3>
<ul>
<li>Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT (ban hành kèm theo Thông tư 156).</li>
<li>Bản chụp chứng từ, biên lai nộp thuế TNC và người đại diện hợp pháp của Doanh nghiệp trả thu nhập ký cam kết chịu trách nhiệm tại bản chụp đó.</li>
</ul>
<h3><span id="Doi_voi_ca_nhan_co_thu_nhap_tu_kinh_doanh_ca_nhan_co_thu_nhap_tu_tien_luong_tien_cong_truc_tiep_quyet_toan_thue_voi_co_quan_thue">Đối với cá nhân có thu nhập từ kinh doanh; cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế</span></h3>
<p>Thì không phải nộp hồ sơ hoàn thuế mà chỉ cần ghi số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu [47]- “Số thuế hoàn trả vào tài khoản NNT” hoặc chỉ tiêu [49] – “Tổng số thuế bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau” tại tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 02/QTT-TNCN khi quyết toán thuế.</p>
<h3><span id="Doi_voi_ca_nhan_chuyen_nhuong_chung_khoan_co_nhu_cau_quyet_toan_thue">Đối với cá nhân chuyển nhượng chứng khoán có nhu cầu quyết toán thuế</span></h3>
<p>Thì không phải nộp hồ sơ hoàn thuế mà chỉ cần ghi số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu số [31] – “Số thuế hoàn trả vào tài khoản NNT” hoặc chỉ tiêu số [33] – “Số thuế bù trừ vào kỳ sau” tại tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 13/KK-TNCN khi quyết toán thuế.</p>
<h2><span id="5_Dieu_kien_hoan_thue_TNCN">5. Điều kiện hoàn thuế TNCN</span></h2>
<ul>
<li>Hoàn thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thuế thay cho các cá nhân có uỷ quyền quyết toán thuế.</li>
<li>Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập sau khi bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân mà có số thuế nộp thừa, nếu đề nghị cơ quan thuế hoàn trả thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập nộp hồ sơ hoàn thuế cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý.</li>
<li>Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân chỉ áp dụng đối với những cá nhân đã có mã số thuế tại thời điểm đề nghị hoàn thuế.</li>
<li>Nếu cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho DN trả thu nhập thực hiện quyết toán thay: Thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua Doanh nghiệp trả thu nhập.</li>
<li>DN trả thu nhập thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân. Sau khi bù trừ, nếu còn số thuế nộp thừa thì được bù trừ vào kỳ sau hoặc hoàn thuế nếu có đề nghị hoàn trả.</li>
<li>Những Cá nhân thuộc diện trực tiếp kê khai với cơ quan thuế có thể lựa chọn hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ sau tại cùng cơ quan thuế.</li>
</ul>
<h2><span id="6_Cong_viec_cua_dich_vu_hoan_thue_TNCN_cho_khach_hang">6. Công việc của dịch vụ hoàn thuế TNCN cho khách hàng</span></h2>
<ul>
<li>Tư vấn các vấn đề liên quan đến hoàn thuế.</li>
<li>Hướng dẫn khách hàng chuẩn bị các hồ sơ, thông tin liên quan đến hoàn thuế.</li>
<li>Thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến hoàn thuế.</li>
<li>Kiểm tra thông tin hoàn thuế.</li>
<li>Soạn thảo hồ sơ, biểu mẫu liên quan đến hoàn thuế.</li>
<li>Lập và in các loại hồ sơ liên quan đến xin hoàn thuế.</li>
<li>Theo dõi tiến trình hoàn thuế và giải quyết các vấn đề phát sinh.</li>
</ul>
<div class="kk-star-ratings kksr-valign-bottom kksr-align-right " data-id="11578" data-slug="">
<div class="kksr-stars">
<div class="kksr-stars-inactive">
<div class="kksr-star" data-star="1">Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn <strong>HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ</strong> !</div>
</div>
</div>
</div>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://agozet.com/dich-vu-nhan-lam-ho-so-quyet-toan-hoan-thue-thu-nhap-ca-nhan/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>1</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Hướng dẫn cách đọc và phân tích số dư trên Báo cáo tài chính</title>
		<link>https://agozet.com/huong-dan-cach-doc-va-phan-tich-so-du-tren-bao-cao-tai-chinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 04 May 2020 02:16:05 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kế Toán Trọn Gói]]></category>
		<category><![CDATA[Lập Báo Cáo Tài Chính]]></category>
		<category><![CDATA[Lập Hồ Sơ Khai Thuế Ban Đầu]]></category>
		<category><![CDATA[Quyết Toán Thuế Doanh Nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[Quyết Toán Thuế Thu Nhập Cá Nhân]]></category>
		<category><![CDATA[Thủ Tục Thành Lập Giải Thể]]></category>
		<category><![CDATA[Báo cáo tài chính]]></category>
		<category><![CDATA[Kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Kế toán doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[Quyết toán thuế]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://agozet.com/?p=3620</guid>

					<description><![CDATA[Bước 1: Số dư TK 111; • Tuyệt đối không có số dư bên Có; • Đối chiếu số dư trên sổ tại ngày cuối năm với Biên bản kiểm kê quỹ tại ngày 31/12; • Kiểm tra xem đã đánh giá cuối kỳ với khoản tiền mặt có gốc ngoại tệ chưa? Bước 2:..]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<div class="_1dwg _1w_m _q7o" data-vc-ignore-dynamic="1">
<div class="_3x-2" data-ft="{&quot;tn&quot;:&quot;H&quot;}">
<div class="_5r69 _sds">
<div class="_4-u2 mts _2-82 _4-u8">
<div class="mtm _5pco" data-testid="post_message" data-ft="{&quot;tn&quot;:&quot;K&quot;}">
<div class="_3w8y">
<div id="id_5eaf7a4fa0afa7240999411" class="text_exposed_root text_exposed">
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"></div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"><span class="_4yxo">Bước 1: Số dư TK 111;</span></div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Tuyệt đối không có số dư bên Có;</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Đối chiếu số dư trên sổ tại ngày cuối năm với Biên bản kiểm kê quỹ tại ngày 31/12;</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Kiểm tra xem đã đánh giá cuối kỳ với khoản tiền mặt có gốc ngoại tệ chưa?</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"><span class="_4yxo">Bước 2: Số dư TK 112</span></div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Tuyệt đối không có số dư bên Có;</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Đối chiếu số dư, số phát sinh của từng Ngân hàng với số dư, số phát sinh trên sổ phụ tương ứng của mỗi Ngân hàng.</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Kiểm tra xem đã đánh giá cuối kỳ với khoản tiền gửi có gốc ngoại tệ chưa?</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">Note: Khoản thấu chi ngân hàng không được ghi âm trên tài khoản tiền gửi ngân hàng mà được phản ánh tương tự như khoản vay ngân hàng.</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"><span class="_4yxo">Bước 3: Số dư TK 121</span></div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Tuyệt đối không có số dư bên Có;</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Đối chiếu số dư của từng loại chứng khoán kinh doanh với đối chiếu xác nhận số dư của các công ty lưu ký chứng khoán.</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"><span class="_4yxo">Bước 4: Số dư TK 128</span></div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Tuyệt đối không có số dư bên Có;</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Đối chiếu số dư các TK chi tiết của TK 128 xem khớp với số dư theo xác nhận hay chưa?</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"><span class="_4yxo">Bước 5: Số dư TK 131, TK 331</span></div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Có thể có số dư bên Nợ hoặc số dư bên Có;</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Các khoản số dư bên Có TK 131cần kiểm tra lại hợp đồng xem có đúng là khoản khách hàng trả trước không và kiểm tra lại mã hạch toán khách hàng;</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Các khoản số dư bên Nợ TK 331 cần kiểm tra lại hợp đồng xem có đúng là khoản ứng trước cho người bán không và kiểm tra lại mã hạch toán nhà cung cấp;</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Đối chiếu số dư của từng khách hàng với biên bản hoặc thư xác nhận công nợ;</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Kiểm tra xem đã đánh giá cuối kỳ với khoản phải thu, phải trả có gốc ngoại tệ chưa (<span class="_4yxp">Chỉ đánh giá với khoản phải thu có số dư bên Nợ, Phải trả có số dư bên Có; khoản ứng trước của khách hàng và ứng trước cho nhà cung cấp không phải đánh giá lại</span>).</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"><span class="_4yxo">Bước 6: Số dư TK 133</span></div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Tuyệt đối không có số dư bên Có;</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Cuối năm nếu TK 133 còn số dư thì thường khớp với chỉ tiêu 41“<span class="_4yxp">Thuế GTGT chưa khấu trừ hết kỳ này</span>” trên tờ khai 01/GTGT tháng hoặc quý cuối cùng của năm tài chính đó.</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"><span class="_4yxo">Bước 7: Số dư TK 138; 3388</span></div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Có thể có số dư bên Nợ hoặc số dư bên Có;</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Đối chiếu số dư của từng khách hàng, cá nhân với biên bản hoặc thư xác nhận công nợ;</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Đối chiếu số dư của từng nhân viên trên sổ với biên bản hoặc thư xác nhận tạm ứng.</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"><span class="_4yxo">Bước 8: Số dư TK Hàng tồn kho (15x)</span></div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Tuyệt đối không có số dư bên Có;</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Đối chiếu từng mã vật tư, hàng hóa của từng kho tại ngày cuối năm với biên bản kiểm kê cuối năm. Đối với hàng gửi bán cần lập thư xác nhận hoặc đối chiếu.</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"><span class="_4yxo">Bước 9: Số dư TK 211, TK213</span></div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Tuyệt đối không có số dư bên Có;</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Đối chiếu số dư trên Bảng cân đối phát sinh với số dư sổ chi tiết và cột Nguyên giá trên Bảng tính khấu hao TSCĐ.</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"><span class="_4yxo">Bước 10: Số dư TK 214</span></div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Chỉ có số dư bên Có;</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Đối chiếu cột Số cuối năm trên bảng cân đối PS của từng TK chi tiết với cột Hao mòn lũy kế trên từng Bảng tính khấu hao TSCĐ Hữu hình và Vô hình.</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"><span class="_4yxo">Bước 11: Số dư TK 242</span></div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Chỉ có số dư bên Nợ;</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Đối chiếu số dư trên Bảng cân đối PS với số dư Cột giá trị còn lại trên Bảng phân bổ.</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"><span class="_4yxo">Bước 12: Số dư TK 229</span></div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Chỉ có số dư bên Có;</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Kiểm tra xem có khoản công nợ, hàng tồn kho, đầu tư tài chính&#8230; cần trích lập dự phòng hay không?</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"><span class="_4yxp">Xem thêm: Quy định trích lập các khoản dự phòng.</span></div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"><span class="_4yxo">Bước 13: Số dư TK 333</span></div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Có thể có số dư bên Nợ hoặc số dư bên Có;</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• TK 3331: Số dư bên có của TK này phản ánh số thuế GTGT phải nộp, giá trị này nếu có phải bằng với giá trị trên chỉ tiêu 40 “<span class="_4yxp">Thuế GTGT còn phải nộp trong kỳ</span>” trên tờ khai 01/GTGT tháng hoặc quý cuối cùng của năm tài chính.</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• TK 3333: Thường cuối năm số dư = 0.</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• TK 3334, 3335: Có thể có số dư bên Nợ hoặc bên Có.</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"><span class="_4yxo">Bước 14: Số dư TK 334, 338 (2,3,4,6)</span></div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Có thể có số dư bên Nợ hoặc số dư bên Có;</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Kiểm tra xem số dư cuối năm còn hay không dựa vào tình hình thanh toán lươn.g của đơn vị. Thường số dư TK 334 cuối năm tài chính bằng số lương chưa thanh toán của tháng cuối cùng trong năm tài chính;</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Số dư các khoản bảo hiểm cuối năm khớp với thông báo bảo hiểm cuối năm chưa? Lưu ý các khoản lãi chậm nộp (<span class="_4yxp">Nếu có</span>).</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"><span class="_4yxo">Bước 15: Số dư TK 341</span></div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Tuyệt đối không có số dư bên Nợ;</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Đối chiếu số dư TK 341 chi tiết cho từng cá nhân, ngân hàng… với số dư theo xác nhận của từng cá nhân, ngân hàng đó;</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Đánh giá lại với các khoản vay có gốc ngoại tệ hay chưa?</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"><span class="_4yxo">Bước 16: Số dư TK 411</span></div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Tuyệt đối không có số dư bên Nợ.</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"><span class="_4yxo">Bước 17: Số dư với TK doanh thu, chi phí</span></div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Tuyệt đối không còn số dư đầu năm và cuối năm tài chính.</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"><span class="_4yxo _4yxr">Lưu ý chung</span><span class="_4yxo">:</span></div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"><span class="_4yxo">&#8211; Tất cả những TK có số dư lớn hay số phát sinh trong năm tài chính lớn cần được kiểm tra và xem xét lại.</span></div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"><span class="_4yxo">&#8211; Những TK có số dư bên Nợ và bên Có cần được kiểm tra cẩn thận tránh bị nhầm mã hoặc 1 khách hàng, nhà cung cấp tạo nhiều mã khác nhau.</span></div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"><span class="_4yxo">&#8211; Tài sản cố định hay Chi phí trả trước cần lưu ý số tăng lên trong kỳ trên sổ phải bằng số tăng lên trong kỳ trên bảng phân bổ.</span></div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"><span class="_4yxo">&#8211; Những TK chi phí khi lên Báo cáo KQHD KD thì chỉ được lấy số kết chuyển qua TK 911.</span></div>
</div>
</div>
</div>
</div>
</div>
</div>
<div></div>
</div>
<div>
<div class="_4299">
<div class="_5vsi"></div>
<div class="_78bu">
<div class="_1dnh">
<div class="_3vuz"></div>
</div>
</div>
</div>
</div>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế</title>
		<link>https://agozet.com/cac-khoan-chi-khong-duoc-tru-khi-xac-dinh-thu-nhap-chiu-thue/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 30 Apr 2020 10:26:37 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Quyết Toán Thuế Doanh Nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[Kế Toán Trọn Gói]]></category>
		<category><![CDATA[Lập Báo Cáo Tài Chính]]></category>
		<category><![CDATA[Quyết Toán Thuế Thu Nhập Cá Nhân]]></category>
		<category><![CDATA[Kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Kế toán trọn gói]]></category>
		<category><![CDATA[Quyết toán thuế TNDN]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://agozet.com/?p=3583</guid>

					<description><![CDATA[Theo khoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC (sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC), các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm: 1. Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định, cụ thể: &#8211; Khoản chi thực tế phát sinh không liên quan đến..]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Theo khoản 2 Điều 6 Thông tư <a href="https://luatvietnam.vn/thue/thong-tu-78-2014-tt-btc-bo-tai-chinh-87640-d1.html" target="_blank" rel="noopener noreferrer">78/2014/TT-BTC</a> (sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư <a href="https://luatvietnam.vn/thue/thong-tu-96-2015-tt-btc-bo-tai-chinh-95696-d1.html" target="_blank" rel="noopener noreferrer">96/2015/TT-BTC</a>), các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:</p>
<p>1. Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định, cụ thể:</p>
<p>&#8211; Khoản chi thực tế phát sinh không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.</p>
<p>&#8211; Khoản chi không có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.</p>
<p>&#8211; Khoản chi có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán mà không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.</p>
<p>2. Chi khấu hao tài sản cố định thuộc một trong các trường hợp sau:</p>
<p>&#8211; Chi khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.</p>
<p>&#8211; Chi khấu hao đối với tài sản cố định không có giấy tờ chứng minh thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ tài sản cố định thuê mua tài chính).</p>
<p>&#8211; Chi khấu hao đối với tài sản cố định không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp theo chế độ quản lý tài sản cố định và hạch toán kế toán hiện hành.</p>
<p>&#8211; Phần trích khấu hao vượt mức quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.</p>
<p>&#8211; Khấu hao đối với tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị.</p>
<p>3. Phần chi vượt định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá đối với một số nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa đã được Nhà nước ban hành định mức.</p>
<p>4. Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ (không có hóa đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư 78/2014/TT-BTC) nhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ.</p>
<p>5. Chi tiền thuê tài sản của cá nhân không có đầy đủ hồ sơ, chứng từ.</p>
<p>6. Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:</p>
<p>&#8211; Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật.</p>
<p>&#8211; Các khoản tiền lương, tiền thưởng cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.</p>
<p>&#8211; Chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động nhưng hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm thực tế chưa chi trừ trường hợp doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền kề. Mức dự phòng hàng năm do doanh nghiệp quyết định nhưng không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện.</p>
<p>&#8211; Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (do một cá nhân làm chủ); thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh.</p>
<p>7. Phần chi trang phục bằng hiện vật cho người lao động không có hóa đơn, chứng từ. Phần chi trang phục bằng tiền cho người lao động vượt quá 05 triệu đồng/người/năm.</p>
<p>8. Chi thưởng sáng kiến, cải tiến mà doanh nghiệp không có quy chế quy định cụ thể về việc chi thưởng sáng kiến, cải tiến, không có hội đồng nghiệm thu sáng kiến, cải tiến.</p>
<p>9. Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ Luật Lao động.</p>
<p>10. Các khoản chi được trừ sau đây nhưng nếu chi không đúng đối tượng, không đúng mục đích hoặc mức chi vượt quá quy định.</p>
<p>&#8211; Các khoản chi thêm cho lao động nữ được tính vào chi phí được trừ bao gồm:</p>
<p>+ Chi cho công tác đào tạo lại nghề cho lao động nữ trong trường hợp nghề cũ không còn phù hợp phải chuyển đổi sang nghề khác theo quy hoạch phát triển của doanh nghiệp.</p>
<p>+ Chi phí tiền lương và phụ cấp (nếu có) cho giáo viên dạy ở nhà trẻ, mẫu giáo do doanh nghiệp tổ chức và quản lý.</p>
<p>+ Chi phí tổ chức khám sức khoẻ thêm trong năm như khám bệnh nghề nghiệp, mãn tính hoặc phụ khoa cho nữ công nhân viên.</p>
<p>+ Chi bồi dưỡng cho lao động nữ sau khi sinh con lần thứ nhất hoặc lần thứ hai.</p>
<p>+ Phụ cấp làm thêm giờ cho lao động nữ trong trường hợp vì lý do khách quan người lao động nữ không nghỉ sau khi sinh con, nghỉ cho con bú mà ở lại làm việc cho doanh nghiệp được trả theo chế độ hiện hành; kể cả trường hợp trả lương theo sản phẩm mà lao động nữ vẫn làm việc trong thời gian không nghỉ theo chế độ.</p>
<p>&#8211; Các khoản chi thêm cho người dân tộc thiểu số được tính vào chi phí được trừ bao gồm: Học phí đi học (nếu có) cộng chênh lệch tiền lương ngạch bậc (đảm bảo 100% lương cho người đi học); tiền hỗ trợ về nhà ở, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người dân tộc thiểu số trong trường hợp chưa được Nhà nước hỗ trợ theo chế độ quy định.</p>
<p>11. Phần chi vượt mức 03 triệu đồng/tháng/người để: Trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động; phần vượt mức quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế để trích nộp các quỹ có tính chất an sinh xã hội (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm hưu trí bổ sung bắt buộc), quỹ bảo hiểm y tế và quỹ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động.</p>
<p>12. Khoản chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động không theo đúng quy định.</p>
<p>13. Chi đóng góp hình thành nguồn chi phí quản lý cho cấp trên.</p>
<p>14. Phần chi đóng góp vào các quỹ của Hiệp hội (các Hiệp hội này được thành lập theo quy định của pháp luật) vượt quá mức quy định của Hiệp hội.</p>
<p>15. Chi trả tiền điện, tiền nước đối với những hợp đồng điện nước do chủ sở hữu là hộ gia đình, cá nhân cho thuê địa điểm sản xuất, kinh doanh ký trực tiếp với đơn vị cung cấp điện, nước không có đủ chứng từ.</p>
<p>16. Phần chi phí thuê tài sản cố định vượt quá mức phân bổ theo số năm mà bên đi thuê trả tiền trước.</p>
<p>17. Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.</p>
<p>18. Chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ (đối với doanh nghiệp tư nhân là vốn đầu tư) đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh. Chi trả lãi tiền vay trong quá trình đầu tư đã được ghi nhận vào giá trị của tài sản, giá trị công trình đầu tư.</p>
<p>19. Trích, lập và sử dụng các khoản dự phòng không theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính về trích lập dự phòng: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp và dự phòng rủi ro nghề nghiệp của doanh nghiệp thẩm định giá, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kiểm toán độc lập.</p>
<p>20. Các khoản chi phí trích trước theo kỳ hạn, theo chu kỳ mà đến hết kỳ hạn, hết chu kỳ chưa chi hoặc chi không hết.</p>
<p>21. Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế bao gồm chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm là: Tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ (trừ lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế).</p>
<p>22. Chi tài trợ cho giáo dục (bao gồm cả chi tài trợ cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp) không đúng đối tượng hoặc không có hồ sơ xác định khoản tài trợ.</p>
<p>23. Chi tài trợ cho y tế không đúng đối tượng hoặc không có hồ sơ xác định khoản tài trợ.</p>
<p>24. Chi tài trợ cho việc khắc phục hậu quả thiên tai không đúng đối tượng hoặc không có hồ sơ xác định khoản tài trợ.</p>
<p>25. Chi tài trợ làm nhà cho người nghèo không đúng đối tượng; chi tài trợ làm nhà tình nghĩa, làm nhà cho người nghèo, làm nhà đại đoàn kết theo quy định của pháp luật không có hồ sơ xác định khoản tài trợ.</p>
<p>26. Chi tài trợ nghiên cứu khoa học không đúng quy định; chi tài trợ cho các đối tượng chính sách không theo quy định của pháp luật; chi tài trợ không theo chương trình của Nhà nước dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế &#8211; xã hội đặc biệt khó khăn.</p>
<p>27. Phần chi phí quản lý kinh doanh do công ty ở nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam vượt mức chi phí.</p>
<p>28. Các khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác; các khoản chi đã được chi từ quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp; chi phí mua thẻ hội viên sân gôn, chi phí chơi gôn.</p>
<p>29. Phần chi phí liên quan đến việc thuê quản lý đối với hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh casino vượt quá 4% doanh thu hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh casino.</p>
<p>30. Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế</p>
<p>31. Chi về đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn đầu tư để hình thành tài sản cố định.</p>
<p>32. Chi ủng hộ địa phương; chi ủng hộ các đoàn thể, tổ chức xã hội; chi từ thiện (trừ khoản chi tài trợ cho giáo dục, y tế, khắc phục hậu quả thiên tai, làm nhà tình nghĩa, làm nhà cho người nghèo, làm nhà đại đoàn kết; tài trợ cho nghiên cứu khoa học, tài trợ cho các đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật, tài trợ theo chương trình của Nhà nước dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế &#8211; xã hội đặc biệt khó khăn).</p>
<p>33. Khoản chi liên quan trực tiếp đến việc phát hành cổ phiếu (trừ cổ phiếu thuộc loại nợ phải trả) và cổ tức của cổ phiếu (trừ cổ tức của cổ phiếu thuộc loại nợ phải trả), mua bán cổ phiếu quỹ và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc tăng, giảm vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.</p>
<p>34. Số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản vượt mức thực tế phát sinh của năm.</p>
<p>35. Các khoản chi của hoạt động kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh xổ số, kinh doanh chứng khoán và một số hoạt động kinh doanh đặc thù khác không thực hiện đúng theo văn bản hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.</p>
<p>36. Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính bao gồm: Vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, vi phạm chế độ kế toán thống kê, vi phạm pháp luật về thuế bao gồm cả tiền chậm nộp thuế và các khoản phạt về vi phạm hành chính khác.</p>
<p>37. Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn thuế; thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cố định là ô tô từ 09 chỗ ngồi trở xuống vượt mức quy định được khấu trừ theo quy định tại các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng; thuế thu nhập doanh nghiệp…</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp 2020</title>
		<link>https://agozet.com/3572-2/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 30 Apr 2020 10:23:46 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin Tức]]></category>
		<category><![CDATA[Lập Báo Cáo Tài Chính]]></category>
		<category><![CDATA[Lập Hồ Sơ Khai Thuế Ban Đầu]]></category>
		<category><![CDATA[Quyết Toán Thuế Doanh Nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[Quyết Toán Thuế Thu Nhập Cá Nhân]]></category>
		<category><![CDATA[Thủ Tục Thành Lập Giải Thể]]></category>
		<category><![CDATA[Kế toán trọn gói]]></category>
		<category><![CDATA[Quyết toán thuế TNCN]]></category>
		<category><![CDATA[Quyết toán thuế TNDN]]></category>
		<category><![CDATA[Thuế TNDN]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://agozet.com/?p=3572</guid>

					<description><![CDATA[Trong những tháng đầu năm 2020 là thời điểm quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của năm 2019. Để biết rõ thời hạn quyết toán, số thuế phải nộp, hồ sơ quyết toán,… hãy xem hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp dưới đây. 1. Thời hạn quyết toán thuế thu nhập..]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<div class="entry box-content-news fix-table">
<p>Trong những tháng đầu năm 2020 là thời điểm quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của năm 2019. Để biết rõ thời hạn quyết toán, số thuế phải nộp, hồ sơ quyết toán,… hãy xem hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp dưới đây.</p>
<div id="newsIndex" class="content">
<h2><span id="demuc232920" class="demuc4"><strong>1. Thời hạn quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp</strong></span></h2>
<p>Căn cứ: Điểm đ khoản 3 Điều 10 và khoản 4 Điều 8 Thông tư <a href="https://luatvietnam.vn/thue/thong-tu-156-2013-tt-btc-bo-tai-chinh-83123-d1.html" target="_blank" rel="noopener noreferrer">156/2013/TT-BTC</a>, cụ thể:</p>
<p>Điểm đ khoản 3 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC quy định:</p>
<blockquote><p>“Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi), kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính”.</p></blockquote>
<p>Khoản 4 Điều 8 Thông tư 156/2013/TT-BTC quy định:</p>
<blockquote><p>“Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn giải quyết thủ tục hành chính trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó”.</p></blockquote>
<p>Theo đó, hạn cuối cùng quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2019 là ngày 30/3/2020.</p>
<h2><span id="demuc232921" class="demuc4"><strong>2. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong năm 2019</strong></span></h2>
<p><em><strong>2.1. Căn cứ tính thuế</strong></em></p>
<p><em>* Căn cứ pháp lý:</em></p>
<p>&#8211; Điều 5 Nghị định <a href="https://luatvietnam.vn/thue/nghi-dinh-218-2013-nd-cp-chinh-phu-83815-d1.html" target="_blank" rel="noopener noreferrer">218/2013/NĐ-CP</a>, căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế trong kỳ và thuế suất.</p>
<p>&#8211; Khoản 1 Điều 3 Thông tư <a href="https://luatvietnam.vn/thue/thong-tu-78-2014-tt-btc-bo-tai-chinh-87640-d1.html" target="_blank" rel="noopener noreferrer">78/2014/TT-BTC </a>được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư <a href="https://luatvietnam.vn/thue/thong-tu-96-2015-tt-btc-bo-tai-chinh-95696-d1.html" target="_blank" rel="noopener noreferrer">96/2015/TT-BTC</a>.</p>
<p><em>* Công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp:</em></p>
<table border="1" width="631" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td>(1) Thuế TNDN phải nộp</td>
<td>=</td>
<td>Thu nhập tính thuế</td>
<td>x</td>
<td>Thuế suất</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>Thu nhập tính thuế được tính theo công thức sau:</p>
<table border="1" width="631" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td>
<p align="center">(2)</p>
</td>
<td>
<p align="center">Thu nhập tính thuế</p>
</td>
<td>
<p align="center">=</p>
</td>
<td>
<p align="center">Thu nhập chịu thuế</p>
</td>
<td>
<p align="center">&#8211;</p>
</td>
<td>
<p align="center">(</p>
</td>
<td>
<p align="center">Thu nhập được miễn thuế</p>
</td>
<td>
<p align="center">+</p>
</td>
<td>
<p align="center">Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định</p>
</td>
<td>
<p align="center">)</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>Trong đó:</p>
<table border="1" width="631" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td>
<p align="center">(3)</p>
</td>
<td>
<p align="center">Thu nhập chịu thuế</p>
</td>
<td>
<p align="center">=</p>
</td>
<td>
<p align="center">(</p>
</td>
<td>
<p align="center">Doanh thu</p>
</td>
<td>
<p align="center">&#8211;</p>
</td>
<td>
<p align="center">Chi phí được trừ</p>
</td>
<td>
<p align="center">)</p>
</td>
<td>
<p align="center">+</p>
</td>
<td>
<p align="center">Các khoản thu nhập khác</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><em>* Các bước tính số thuế phải nộp</em></p>
<p>Bước 1: Xác định doanh thu.</p>
<p>Bước 2: Xác định chi phí được trừ và các khoản thu nhập khác (nếu có).</p>
<p>Bước 3: Tính thu nhập chịu thuế theo công thức (3).</p>
<p>Bước 4: Xác định thu nhập được miễn thuế.</p>
<p>Bước 5: Xác định các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định (nếu có).</p>
<p>Bước 6: Tính thu nhập tính thuế theo công thức (2).</p>
<p>Bước 7: Tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo công thức (1).</p>
<p><strong><em>2.2. Doanh thu khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp</em></strong></p>
<p>Theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 78/2014/TT-BTC, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế  được xác định như sau:</p>
<p>Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.</p>
<p>&#8211; Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế là doanh thu chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.</p>
<p>Ví dụ: Doanh nghiệp A là đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế.</p>
<table border="1" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td colspan="2">
<p align="center">Chỉ tiêu hóa đơn giá trị gia tăng</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>Giá bán:</td>
<td>
<p align="center">100.000 đồng.</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>Thuế GTGT (10%):</td>
<td>
<p align="center">10.000 đồng.</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>Giá thanh toán:</td>
<td>
<p align="center">110.000 đồng.</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td colspan="2">Kết luận: Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là 100.000 đồng.</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>&#8211; Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng là doanh thu bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.</p>
<p>Ví dụ: Doanh nghiệp B là đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng. Hóa đơn bán hàng chỉ ghi giá bán là 110.000 đồng (giá đã có thuế GTGT).</p>
<p>Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là 110.000 đồng.</p>
<p>&#8211; Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh dịch vụ mà khách hàng trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần.</p>
<p>Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế việc xác định số thuế được ưu đãi phải căn cứ vào tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của số năm thu tiền trước chia (:) cho số năm thu tiền trước.</p>
<p><em>Xem chi tiết tại: </em><a title="" href="https://luatvietnam.vn/thue-phi/xac-dinh-doanh-thu-de-tinh-thue-thu-nhap-doanh-nghiep-565-23338-article.html" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Xác định doanh thu để tính thuế thu nhập doanh nghiệp</a></p>
<p><strong><em>2.3. Các khoản chi được trừ và không được trừ</em></strong></p>
<p><em>* Các khoản chi được trừ</em></p>
<p>Theo Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư <a href="https://luatvietnam.vn/thue/thong-tu-119-2014-tt-btc-bo-tai-chinh-89038-d1.html" target="_blank" rel="noopener noreferrer">119/2014/TT-BTC</a> và Thông tư 96/2015/TT-BTC, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng các điều kiện sau:</p>
<p>&#8211; Điều kiện 1: Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.</p>
<p>&#8211; Điều kiện 2: Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.</p>
<p>&#8211; Điều kiện 3: Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.</p>
<h2><span id="demuc232922" class="demuc4"><strong>3. Hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp</strong></span></h2>
<p>Theo Điều 16 Thông tư <a href="https://luatvietnam.vn/thue/thong-tu-151-2014-tt-btc-bo-tai-chinh-90242-d1.html#noidung" target="_blank" rel="noopener noreferrer">151/2014/TT-BTC</a> doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ quyết toán như sau:</p>
<p>&#8211; Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu số <a href="https://cms.luatvietnam.vn/uploaded/Others/2019/01/29/Mau-to-khai-03-tndn_2901081512.xls" target="_blank" rel="noopener noreferrer">03/TNDN</a>.</p>
<p>&#8211; Báo cáo tài chính năm.</p>
<p>&#8211;  Một hoặc một số phụ lục kèm theo tờ khai ban hành (nếu có), như:</p>
<p>+ Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo mẫu số <a href="https://cms.luatvietnam.vn/uploaded/Others/2019/01/28/Phu_luc_03-1A-TNDN_Ket_qua_HDSXKD_2801142106.doc" target="_blank" rel="noopener noreferrer">03-1A/TNDN</a>, mẫu số <a href="https://cms.luatvietnam.vn/uploaded/Others/2019/01/28/Phu_luc_03-1B-TNDN_Ket_qua_HDSXKD_2801142156.doc" target="_blank" rel="noopener noreferrer">03-1B/TNDN</a>, mẫu số <a href="https://cms.luatvietnam.vn/uploaded/Others/2019/01/28/Phu_luc_03-1C-TNDN_Ket_qua_HDSXKD_2801142232.xls" target="_blank" rel="noopener noreferrer">03-1C/TNDN</a>.</p>
<p>+ Phụ lục chuyển lỗ theo mẫu số<a href="https://cms.luatvietnam.vn/uploaded/Others/2019/01/28/Phu_luc_03-2-TNDN_chuyen_lo_2801142301.doc" target="_blank" rel="noopener noreferrer"> 03-2/TNDN</a>.</p>
<p>&#8211; Các Phụ lục về ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp như: Mẫu số <a href="https://cms.luatvietnam.vn/uploaded/Others/2019/01/28/Phu_luc_03-3A.TNDN_2801142333.doc" target="_blank" rel="noopener noreferrer">03-3A/TNDN</a>, mẫu số <a href="https://cms.luatvietnam.vn/uploaded/Others/2019/01/28/Phu_luc_03-3B-TNDN_uu_dai_dau_tu_mo_rong_2801142624.doc" target="_blank" rel="noopener noreferrer">03-3B/TNDN</a>, mẫu số <a href="https://cms.luatvietnam.vn/uploaded/Others/2019/01/28/Phu_luc_03.3C-TNDN_uu_dai_dv_DN_2801142740.doc" target="_blank" rel="noopener noreferrer">03-3C/TNDN</a>,&#8230;</p>
<p><em>Một số trường hợp cần lưu ý:</em></p>
<p>&#8211; Doanh nghiệp thuộc trường hợp nộp thuế thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa dịch vụ khi khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm thì theo mẫu số <a href="https://cms.luatvietnam.vn/uploaded/Others/2019/01/28/Mau_so_04-TNDN_2801142425.xls" target="_blank" rel="noopener noreferrer">04/TNDN</a>.</p>
<p>Doanh nghiệp thuộc trường hợp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp không phát sinh thường xuyên thì kê khai theo từng lần phát sinh chứ không kê khai quyết toán theo năm.</p>
<p>&#8211; Doanh nghiệp có cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) hạch toán phụ thuộc hoạt động tại địa bàn tỉnh khác với nơi đơn vị đóng trụ sở chính thì khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp tại nơi đóng trụ sở chính có trách nhiệm nộp cả phần phát sinh tại nơi đóng trụ sở chính và ở nơi có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc.</p>
<h2><span id="demuc232923" class="demuc4"><strong>4. Nơi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp</strong></span></h2>
<p>Theo Điều 16 Thông tư 151/2014/TT-BTC, doanh nghiệp nộp hồ sơ cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.</p>
<p><em>Lưu ý:</em></p>
<p>&#8211; Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh tại đơn vị trực thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc.</p>
<p>&#8211; Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc nhưng hạch toán phụ thuộc thì đơn vị trực thuộc đó không phải nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp; khi nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp, người nộp thuế có trách nhiệm khai tập trung tại trụ sở chính cả phần phát sinh tại đơn vị trực thuộc.</p>
<p>&#8211; Trường hợp người nộp thuế có cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) hạch toán phụ thuộc hoạt động tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với địa bàn nơi đơn vị đóng trụ sở chính thì khi nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp, người nộp thuế có trách nhiệm khai tập trung tại trụ sở chính cả phần phát sinh tại nơi có trụ sở chính và ở nơi có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc.</p>
<p>&#8211; Đối với các tập đoàn kinh tế, các tổng công ty có đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc nếu đã hạch toán được doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế thì đơn vị thành viên phải kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị thành viên.</p>
<p>&#8211; Trường hợp đơn vị thành viên có hoạt động kinh doanh khác với hoạt động kinh doanh chung của tập đoàn, tổng công ty và hạch toán riêng được thu nhập từ hoạt động kinh doanh khác đó thì đơn vị thành viên khai thuế thu nhập doanh nghiệp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị thành viên.</p>
<p>Trên đây là quy định về quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp. Kế toán các doanh nghiệp căn cứ vào quy định trên để khai thuế trên phần mềm hỗ trợ kê khai.</p>
</div>
</div>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Chuẩn bị hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân</title>
		<link>https://agozet.com/chuan-bi-ho-so-quyet-toan-thue-thu-nhap-ca-nhan/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 30 Apr 2020 10:18:10 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Quyết Toán Thuế Thu Nhập Cá Nhân]]></category>
		<category><![CDATA[Kế Toán Trọn Gói]]></category>
		<category><![CDATA[Quyết Toán Thuế Doanh Nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[Hoàn thuế]]></category>
		<category><![CDATA[Hoàn thuế TNCN]]></category>
		<category><![CDATA[Quyết toán thuế TNCN]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://agozet.com/?p=3563</guid>

					<description><![CDATA[Khi khai quyết toán thuế, NLĐ cần chuẩn bị bộ hồ sơ sau: Thành phần hồ sơ: &#8211; Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC. &#8211; Phụ lục mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC nếu có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người..]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<div class="newsdetail">
<div class="divdetail">
<p><b>Khi khai quyết toán thuế, NLĐ cần chuẩn bị bộ hồ sơ sau:</b></p>
<p><b><i>Thành phần hồ sơ:</i></b></p>
<p>&#8211; Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo <a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-92-2015-TT-BTC-huong-dan-thue-gia-tri-gia-tang-thue-thu-nhap-ca-nhan-282089.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Thông tư số 92/2015/TT-BTC</a>.</p>
<p>&#8211; Phụ lục mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo <a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-92-2015-TT-BTC-huong-dan-thue-gia-tri-gia-tang-thue-thu-nhap-ca-nhan-282089.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Thông tư số 92/2015/TT-BTC</a> nếu có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.</p>
<p>&#8211; Bản chụp các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có). Cá nhân cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin trên bản chụp đó. Trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu của ngành thuế để xem xét xử lý hồ sơ quyết toán thuế cho cá nhân mà không bắt buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế.</p>
<p>Trường hợp, theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ quan thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp, người nộp thuế có thể nộp bản chụp Giấy chứng nhận khấu trừ thuế (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơ quan trả thu nhập cấp hoặc bản chụp chứng từ ngân hàng đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế.</p>
<p>&#8211; Bản chụp các hóa đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có).</p>
<p>&#8211; Trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài phải có tài liệu chứng minh về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài.</p>
<p><b><i>Nơi nộp hồ sơ:</i></b></p>
<p>&#8211; Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế là Cục Thuế nơi cá nhân đã nộp hồ sơ khai thuế trong năm.</p>
<p>&#8211; Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ hai nơi trở lên thuộc diện trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế như sau:</p>
<p>+ Cá nhân đã tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại tổ chức trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức trả thu nhập đó.</p>
<p>+ Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức trả thu nhập cuối cùng có tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Cơ quan thuế quản lý tổ chức trả thu nhập cuối cùng.</p>
<p>+ Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức trả thu nhập cuối cùng không tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú).</p>
<p>+ Trường hợp cá nhân chưa tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân ở bất kỳ tổ chức trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú).</p>
<p>&#8211; Trường hợp cá nhân không ký hợp đồng lao động, hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, hoặc ký hợp đồng cung cấp dịch vụ có thu nhập tại một nơi hoặc nhiều nơi đã khấu trừ 10% thì quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú).</p>
<p>&#8211; Cá nhân trong năm có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi hoặc nhiều nơi nhưng tại thời điểm quyết toán không làm việc tại tổ chức trả thu nhập nào thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế là Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú).</p>
<p><b><i>Thời hạn nộp hồ sơ:</i></b> Chậm nhất là 31/3/2020.</p>
<p><b><i>Thời hạn nộp thuế:</i></b> Thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế.</p>
<p><b>Căn cứ pháp lý:</b></p>
<p>&#8211; Khoản 3, Điều 21, <a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-92-2015-TT-BTC-huong-dan-thue-gia-tri-gia-tang-thue-thu-nhap-ca-nhan-282089.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Thông tư 92/2015/TT-BTC</a></p>
<p>&#8211; Điều 26, <a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-111-2013-TT-BTC-Huong-dan-Luat-thue-thu-nhap-ca-nhan-va-Nghi-dinh-65-2013-ND-CP-205356.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Thông tư 111/2013/TT-BTC</a></p>
</div>
</div>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Hướng dẫn lập hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân</title>
		<link>https://agozet.com/huong-dan-lap-ho-so-hoan-thue-thu-nhap-ca-nhan-2020/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 30 Apr 2020 10:15:34 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Quyết Toán Thuế Thu Nhập Cá Nhân]]></category>
		<category><![CDATA[Quyết Toán Thuế Doanh Nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[Hoàn thuế]]></category>
		<category><![CDATA[Hoàn thuế TNCN]]></category>
		<category><![CDATA[Kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Kế toán doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[Kế toán thuế]]></category>
		<category><![CDATA[Kế toán trọn gói]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://agozet.com/?p=3543</guid>

					<description><![CDATA[&#160; Cá nhân thuộc đối tượng được hoàn thuế TNCN chỉ được hoàn thuế TNCN nếu đã có mã số thuế tại thời điểm đề nghị hoàn thuế. Căn cứ theo quy định tại Điều 23 của Thông tư 92/2015/TT-BTC, thủ tục hoàn thuế thực hiện như sau: Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán..]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<div class="newsdetail">
<div class="divdetail">
<p>&nbsp;</p>
<p><b>Cá nhân thuộc đối tượng được hoàn thuế TNCN chỉ được hoàn thuế TNCN nếu đã có mã số thuế tại thời điểm đề nghị hoàn thuế.</b></p>
<p>Căn cứ theo quy định tại Điều 23 của <a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-92-2015-TT-BTC-huong-dan-thue-gia-tri-gia-tang-thue-thu-nhap-ca-nhan-282089.aspx?anchor=dieu_23" target="_blank" rel="noopener">Thông tư 92/2015/TT-BTC</a>, thủ tục hoàn thuế thực hiện như sau:</p>
<p><b><i>Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập:</i></b></p>
<p>Đối với cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập.</p>
<p>Tuy nhiên, không phải cá nhân nào cũng được ủy quyền quyết toán cho tổ chức chi trả thu nhập. Các cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thuế thay trong các trường hợp được nêu cụ thể tại công việc: <a href="https://khoinghiep.thuvienphapluat.vn/uy-quyen-quyet-toan-thue-thu-nhap-ca-nhan-trong-cong-ty-co-phan/2120.html" target="_blank" rel="noopener">Ủy quyền quyết toán thuế Thu nhập cá nhân</a>.</p>
<p>Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập sau khi bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân mà có số thuế nộp thừa, nếu đề nghị cơ quan thuế hoàn trả thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập nộp hồ sơ hoàn thuế cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý.</p>
<p><b>Hồ sơ hoàn thuế bao gồm:</b></p>
<p>&#8211; <a href="https://khoinghiep.thuvienphapluat.vn/bieu-mau/giay-de-nghi-hoan-tra-khoan-thu-ngan-sach-nha-nuoc/59754.html" target="_blank" rel="noopener">Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước</a> (theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo <a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-156-2013-TT-BTC-huong-dan-Luat-Quan-ly-thue-va-Nghi-dinh-83-2013-ND-CP-214560.aspx" target="_blank" rel="noopener">Thông tư 156/2013/TT-BTC</a>).</p>
<p>&#8211; Bản chụp chứng từ, biên lai nộp thuế thu nhập cá nhân và người đại diện hợp pháp của tổ chức, cá nhân trả thu nhập ký cam kết chịu trách nhiệm tại bản chụp đó.</p>
<p>&#8211; <a href="https://khoinghiep.thuvienphapluat.vn/bieu-mau/giay-uy-quyen-quyet-toan-thue/27757.html" target="_blank" rel="noopener">Giấy ủy quyền quyết toán thuế</a> (theo mẫu 02/UQ-QTT-TNCN ban hành kèm theo <a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-92-2015-TT-BTC-huong-dan-thue-gia-tri-gia-tang-thue-thu-nhap-ca-nhan-282089.aspx" target="_blank" rel="noopener">Thông tư 92/2015/TT-BTC</a>) về việc ủy quyền quyết toán thuế của cá nhân.</p>
<p><b>Nơi nộp hồ sơ:</b> Chi cục thuế quản lý trực tiếp.</p>
<p><b><i>Trường hợp cá nhân tự quyết toán thuế TNCN:</i></b></p>
<p>Trước tiên, cần khẳng định rằng thủ tục quyết toán thuế TNCN không phải là thủ tục bắt buộc đối với trường hợp cá nhân tự quyết toán thuế.</p>
<p>Cá nhân chỉ thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế khi có số thuế nộp thừa và cần hoàn thuế TNCN.</p>
<p>Trong trường hợp này, cá nhân KHÔNG phải nộp hồ sơ hoàn thuế TNCN mà khi thực hiện thủ tục quyết toán thuế, tại <a href="https://khoinghiep.thuvienphapluat.vn/bieu-mau/to-khai-quyet-toan-thue-thu-nhap-ca-nhan/59755.html" target="_blank" rel="noopener">Tờ khai quyết toán thuế</a> (theo mẫu số 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo <a href="https://khoinghiep.thuvienphapluat.vn/hoan-thue-thu-nhap-ca-nhan-trong-cong-ty-co-phan/5768.html" target="_blank" rel="noopener">Thông tư 92/2015/TT-BTC</a>) cá nhân ghi số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu [47] &#8211; “Số thuế hoàn trả vào tài khoản NNT” hoặc chỉ tiêu [49] &#8211; “Tổng số thuế bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau”.</p>
<p>Như vậy, số thuế nộp thừa sẽ được hoàn thuế hoặc bù trừ với số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo.</p>
<p><b>Lưu ý:</b> Doanh nghiệp sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính nếu <a href="https://khoinghiep.thuvienphapluat.vn/bai-viet/cham-nop-ho-so-thue-ho-so-thue-khong-day-du-doanh-nghiep-bi-xu-phat-nhu-the-nao-403.html" target="_blank" rel="noopener">chậm nộp hồ sơ khai thuế</a> so với thời hạn quy định. Tuy nhiên, đối với cá nhân có phát sinh hoàn thuế TNCN nhưng chậm nộp tờ khai quyết toán thuế theo quy định thì không áp dụng phạt vi phạm hành chính khi khai quyết toán thuế quá thời hạn.</p>
<p><b>Căn cứ pháp lý:</b></p>
<p>&#8211; <a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/thue-phi-le-phi/Luat-thue-thu-nhap-ca-nhan-2007-04-2007-QH12-59652.aspx" target="_blank" rel="noopener">Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007</a>;</p>
<p>&#8211; <a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/thue-phi-le-phi/Thong-tu-156-2013-TT-BTC-huong-dan-Luat-Quan-ly-thue-va-Nghi-dinh-83-2013-ND-CP-214560.aspx" target="_blank" rel="noopener">Thông tư 156/2013/TT-BTC</a>;</p>
<p>&#8211; <a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/thue-phi-le-phi/Thong-tu-92-2015-TT-BTC-huong-dan-thue-gia-tri-gia-tang-thue-thu-nhap-ca-nhan-282089.aspx" target="_blank" rel="noopener">Thông tư 92/2015/TT-BTC</a></p>
</div>
</div>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Điều kiện ủy quyền quyết toán thuế TNCN năm 2020</title>
		<link>https://agozet.com/dieu-kien-uy-quyen-quyet-toan-thue-tncn-nam-2020/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 28 Apr 2020 03:09:23 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tài Chính Kế Toán]]></category>
		<category><![CDATA[Lập Báo Cáo Tài Chính]]></category>
		<category><![CDATA[Quyết Toán Thuế Thu Nhập Cá Nhân]]></category>
		<category><![CDATA[Hoàn thuế]]></category>
		<category><![CDATA[Hoàn thuế TNCN]]></category>
		<category><![CDATA[Quyết toán thuế]]></category>
		<category><![CDATA[Quyết toán thuế TNCN]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://agozet.com/?p=3528</guid>

					<description><![CDATA[Các trường hợp đủ đủ điều kiện ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân đang được hướng dẫn tại Điều 21 của thông tư 92/2015/TT-BTC (Sửa đổi, bổ sung Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC). Theo đó Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả..]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<div class="contentNew TextSize">
<h4><span style="font-size: 100%;font-family: 'times new roman', times, serif">Các trường hợp đủ đủ điều kiện ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân đang được hướng dẫn tại Điều 21 của thông tư 92/2015/TT-BTC (Sửa đổi, bổ sung Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC). </span><span style="font-size: 100%;font-family: 'times new roman', times, serif">Theo đó Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay trong các trường hợp sau:</span></h4>
<div>
<div><span style="font-size: 100%;font-family: 'times new roman', times, serif"><strong>&#8211; Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại tổ chức đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế, kể cả trường hợp cá nhân làm việc không đủ 12 tháng trong năm tại tổ chức, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ đủ thuế 10% mà không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.</strong></span></div>
<div><span style="font-size: 100%;font-family: 'times new roman', times, serif">&#8211; Trường hợp tổ chức trả thu nhập thực hiện việc tổ chức lại doanh nghiệp (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi) và người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới được hình thành sau khi tổ chức lại doanh nghiệp, nếu trong năm người lao động không có thêm thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi nào khác thì được ủy quyền quyết toán cho tổ chức mới quyết toán thuế thay. Tổ chức mới nếu thực hiện quyết toán thuế theo ủy quyền của người lao động thì tổ chức mới có trách nhiệm quyết toán thuế đối với cả phần thu nhập do tổ chức cũ chi trả (tổ chức mới phải thu lại chứng từ khấu trừ thuế TNCN do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động).</span></div>
<div><span style="font-size: 100%;font-family: 'times new roman', times, serif">&#8211; Trường hợp điều chuyển người lao động giữa các tổ chức trong cùng một hệ thống như: Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty mẹ &#8211; con, Trụ sở chính và chi nhánh thì cũng được áp dụng nguyên tắc ủy quyền QTT như đối với trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp.</span></div>
<div><span style="font-size: 100%;font-family: 'times new roman', times, serif">* <u><strong>Lưu ý</strong></u>:</span></div>
<div><span style="font-size: 100%;font-family: 'times new roman', times, serif">&#8211; Tổ chức trả thu nhập chỉ thực hiện nhận ủy quyền quyết toán thay cho cá nhân đối với phần thu nhập từ tiền lương, tiền công mà cá nhân nhận được từ tổ chức trả thu nhập trừ trường hợp các doanh nghiệp trong năm có chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi và trường hợp người lao động điều chuyển giữa các tổ chức trong cùng một hệ thống như: Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty mẹ &#8211; con, Trụ sở chính và chi nhánh.</span></div>
<div><span style="font-size: 100%;font-family: 'times new roman', times, serif">&#8211; Cá nhân được người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm mà người sử dụng lao động hoặc doanh nghiệp bảo hiểm đã khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí bảo hiểm tương ứng với phần người sử dụng lao động theo hướng dẫn tại Khoản 2, Điều 14 Thông tư số 92/2015/TT-BTC thì không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.</span></div>
<div><span style="font-size: 100%;font-family: 'times new roman', times, serif">&#8211; Cá nhân ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thay theo mẫu số 02/UQ-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC , kèm theo bản chụp hóa đơn, chứng từ chứng minh đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học (nếu có).</span></div>
<div><span style="font-size: 100%;font-family: 'times new roman', times, serif">&#8211; Trường hợp tổ chức trả thu nhập có số lượng lớn người lao động ủy quyền quyết toán thuế thì tổ chức trả thu nhập có thể lập danh sách các cá nhân ủy quyền trong đó phản ánh đầy đủ các nội dung tại mẫu số 02/UQ-QTT-TNCN, đồng thời cam kết tính chính xác, trung thực và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu, nội dung trong danh sách. </span></div>
</div>
<div>
<span style="font-size: 100%;font-family: 'times new roman', times, serif"><u><strong>Lưu ý</strong></u>: <strong>cá nhân làm ủy quyền quyết toán thuế TNCN phải có MST TNCN </strong></span></p>
<h3><span style="font-size: 100%;font-family: 'times new roman', times, serif">Các trường hợp không được ủy quyền quyết toán thuế TNCN:</span></h3>
<div>
<div><span style="font-size: 100%;font-family: 'times new roman', times, serif">&#8211; Cá nhân đảm bảo điều kiện được ủy quyền quy định tại điểm 1 nêu trên nhưng đã được tổ chức trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN thì không ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức trả thu nhập (trừ trường hợp tổ chức trả thu nhập đã thu hồi và hủy chứng từ khấu trừ thuế đã cấp cho cá nhân).</span></div>
<div><span style="font-size: 100%;font-family: 'times new roman', times, serif">&#8211; Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị nhưng vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế không làm việc tại tổ chức đó.</span></div>
<div><span style="font-size: 100%;font-family: 'times new roman', times, serif">&#8211; Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai chưa khấu trừ thuế hoặc khấu trừ thuế chưa đủ (bao gồm trường hợp chưa đến mức khấu trừ và đã đến mức khấu trừ nhưng không khấu trừ).</span></div>
<div><span style="font-size: 100%;font-family: 'times new roman', times, serif">&#8211; Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại nhiều nơi.</span></div>
<div><span style="font-size: 100%;font-family: 'times new roman', times, serif">&#8211; Cá nhân chỉ có thu nhập vãng lai đã khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% (kể cả trường hợp có thu nhập vãng lai duy nhất tại một nơi).</span></div>
<div><span style="font-size: 100%;font-family: 'times new roman', times, serif">&#8211; Cá nhân chưa đăng ký mã số thuế</span></div>
<div><span style="font-size: 100%;font-family: 'times new roman', times, serif">&#8211; Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công đồng thời thuộc diện xét giảm thuế do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo thì không ủy quyền quyết toán thuế mà cá nhân tự khai quyết toán thuế kèm theo hồ sơ xét giảm thuế theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 46 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.</span></div>
</div>
<h4><span style="font-size: 100%;font-family: 'times new roman', times, serif">Xử lý trường hợp đã quyết toán thay cho đối tượng không đủ điều kiện ủy quyền:</span></h4>
<div><span style="font-size: 100%;font-family: 'times new roman', times, serif"> Cá nhân sau khi đã ủy quyền quyết toán thuế, tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã thực hiện quyết toán thuế thay cho cá nhân, nếu phát hiện cá nhân thuộc diện trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập không điều chỉnh lại quyết toán thuế TNCN, chỉ cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân theo số quyết toán và ghi vào góc dưới bên trái của chứng từ khấu trừ thuế nội dung: “Công ty … đã quyết toán thuế TNCN thay cho Ông/Bà …. (theo ủy quyền) tại dòng (số thứ tự) … của Phụ lục Bảng kê 05-1/BK-QTT-TNCN” để cá nhân trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế.</span></div>
</div>
</div>
<div class="h13"></div>
<div>
<div id="sb"></div>
</div>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Hướng dẫn thủ tục quyết toán, hoàn thuế thu nhập cá nhân năm 2020</title>
		<link>https://agozet.com/quyet-toan-thue-thu-nhap-ca-nhan-nam-2020/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 28 Apr 2020 03:03:36 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tài Chính Kế Toán]]></category>
		<category><![CDATA[Quyết Toán Thuế Thu Nhập Cá Nhân]]></category>
		<category><![CDATA[Hoàn thuế]]></category>
		<category><![CDATA[Hoàn thuế TNCN]]></category>
		<category><![CDATA[Kế toán thuế]]></category>
		<category><![CDATA[Quyết toán thuế]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://agozet.com/?p=3526</guid>

					<description><![CDATA[Người lao động có thu nhập ở nhiều nơi, hoặc thu nhập 1 nơi nhưng không ký hợp đồng lao động dài hạn thường bị trích thuế TNCN 10%, tuy nhiên, nếu tính tổng thu nhập cả năm thì chưa đến mức phải nộp thuế. Như vậy, phần thuế Công ty đã trích nộp người..]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Người lao động có thu nhập ở nhiều nơi, hoặc thu nhập 1 nơi nhưng không ký hợp đồng lao động dài hạn thường bị trích thuế TNCN 10%, tuy nhiên, nếu tính tổng thu nhập cả năm thì chưa đến mức phải nộp thuế. Như vậy, phần thuế Công ty đã trích nộp người lao động hoàn toàn có quyền lập hồ sơ hoàn thuế và nhận lại tiền.</p>
<p>Trường hợp, người lao động là người có thu nhập cao, nhưng trong năm số thuế phải nộp chưa đủ thì bắt buộc làm hồ sơ quyết toán thuế và hạn nộp chậm nhất là 30/03 . Theo quy định hiện hành, mức phạt đối với DN từ 3.5 triệu đến tối đa 5 triệu đồng, nếu DN nộp hồ sơ khai thuế muộn (quá ngày 30.3) nhưng không phát sinh số thuế phải nộp thêm. Như vậy, mức phạt cho cá nhân từ khoảng 1.75 &#8211; 2.5 triệu đồng. Ngoài ra, còn có tiền chậm nộp tính trên số thuế nộp thiếu. Tuy nhiên, còn hình thức nặng hơn là phạt tiền 1 &#8211; 3 lần (tùy theo mức độ vi phạm) tính trên số thuế trốn, số thuế gian lận khi không nộp hồ sơ khai thuế nhưng phát sinh số thuế phải nộp.</p>
<p>Để biết ban thuộc đối tượng được hoàn thuế hay phải nộp thêm, hay liên hệ với chúng tôi. Chúng tôi đảm bảo tư vấn HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ !</p>
<p>Trong trường hợp bạn có yêu cầu làm hồ sơ hoàn thuế hoặc quyết toán thuế hãy liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ với mức chi phí hợp lý nhất.</p>
<p>Để tham khảo thêm về quy định quyết toán thuế, người lao động có thể tham khảo thông tin dưới đây</p>
<blockquote class="wp-embedded-content" data-secret="qQVnJEyjzq"><p><a href="https://agozet.com/dich-vu-nhan-lam-ho-so-quyet-toan-hoan-thue-thu-nhap-ca-nhan/">Dịch vụ nhận làm hồ sơ quyết toán, hoàn thuế thu nhập cá nhân</a></p></blockquote>
<p><iframe title="&#8220;Dịch vụ nhận làm hồ sơ quyết toán, hoàn thuế thu nhập cá nhân&#8221; &#8212; Agozet.com" class="wp-embedded-content" sandbox="allow-scripts" security="restricted"  src="https://agozet.com/dich-vu-nhan-lam-ho-so-quyet-toan-hoan-thue-thu-nhap-ca-nhan/embed/#?secret=qQVnJEyjzq" data-secret="qQVnJEyjzq" width="600" height="338" frameborder="0" marginwidth="0" marginheight="0" scrolling="no"></iframe></p>
<p><strong>I. ĐỐI TƯỢNG PHẢI QUYẾT TOÁN:</strong><br />
<strong>1. Có số thuế Phải nộp thêm:</strong></p>
<div>Theo quy định hiện hành, mức phạt đối với DN từ 3,5 triệu đến tối đa 5 triệu đồng, nếu DN nộp hồ sơ khai thuế muộn (quá ngày 30.3) nhưng không phát sinh số thuế phải nộp thêm. Như vậy, mức phạt cho cá nhân từ khoảng 1,75 &#8211; 2,5 triệu đồng.</div>
<div>Tuy nhiên, còn hình thức nặng hơn là phạt tiền 1 &#8211; 3 lần (tùy theo mức độ vi phạm) tính trên số thuế trốn, số thuế gian lận khi không nộp hồ sơ khai thuế nhưng phát sinh số thuế phải nộp.</div>
<p><strong>2. Có thuế nộp thừa yêu cầu Hoàn thuế hoặc bù trừ thuế sang kỳ tính thuế sau:</strong></p>
<p><strong>II. ĐỐI TƯỢNG KHÔNG PHẢI LÀM QTT TNCN:</strong><br />
<strong>1. Cá nhân cư trú có số thuế TNCN nộp thừa mà </strong><strong>không</strong><strong> có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ khai thuế tiếp theo.</strong></p>
<div>Ví dụ: Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 (ba) tháng trở lên tại một đơn vị mà có thêm thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 (mười) triệu đồng, đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế tại nguồn theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu thì không quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.</div>
<div><strong>2. Cá nhân cư trú đã nộp đủ số thuế TNCN phải nộp trong năm</strong>. (Không nộp thừa và cũng không nộp thiếu)</div>
<div><strong>3. Cá nhân không cư trú tại Việt Nam nhưng có phát sinh khấu trừ hoặc tạm nộp trong năm.</strong></div>
<p><strong>III. HỒ SƠ KÊ KHAI</strong><br />
<strong>1. Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 02/QTT-TNCN</strong>, Phụ lục mẫu số 02-1BK-QTT-TNCN nếu có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc _ Mẫu theo thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015.<br />
2.Các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài(nếu có)_ Bản chụp. Cá nhân cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin trên bản chụp đó.<br />
3.Các hóa đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học(nếu có)_ Bản chụp<br />
4.Trường hợp cá nhân nhận thu thập từ các tổ chức Quốc tế, Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu thập từ nước ngoài phải có tài liệu chứng minh về số tiền đã chi trả của đơn vị, tổ chức trả thu thập ở nước ngoài.</p>
<p><strong>IV. NƠI NỘP HỒ SƠ QTT TNCN</strong><br />
<strong>1. Tại CƠ QUAN THUẾ (Cục thuế Hoặc Chi cục thuế) TRỰC TIẾP QUẢN LÝ Tổ chức chi trả thu nhập dành cho:</strong><br />
1.1.Cá nhân đã tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập đó.<br />
1.2.Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng có tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng.<br />
<strong>2. Tại CỤC THUẾ dành cho:</strong><br />
2.1.Cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán.<br />
2.2.Cá nhân có thu nhập từ các tổ chức, cá nhân trả từ nước ngoài.<br />
<strong>3. Tại CHI CỤC THUẾ &#8211; NƠI CƯ TRÚ CÁ NHÂN (Nơi Thường trú hoặc tạm trú) dành cho:</strong><br />
3. 1.Trường hợp cá nhân chưa tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân ở bất kỳ tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào.<br />
3. 2.Trường hợp cá nhân không ký hợp đồng lao động, hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3(ba) tháng, hoặc ký hợp đồng cung cấp dịch vụ có thu nhập tại một nơi hoặc nhiều nơi đã khấu trừ 10%.<br />
3. 3.Cá nhân trong năm có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi hoặc nhiều nơi nhưng tại thời điểm quyết toán không làm việc tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào.<br />
3.4.Cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng không tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân.<br />
=&gt; Trường hợp cá nhân cư trú tại nhiều nơi thì  được lựa chọn một nơi cư trú để quyết toán thuế.</p>
<p><strong>V. Thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN</strong></p>
<div><strong>Chậm nhất là ngày 30/03/2020</strong></div>
<div>
<div><strong>Nếu có số thuế nộp thừa xin hoàn, cá nhân nên nộp hồ sơ sau thời hạn quyết toán (sau 30/3/2020), trường hợp này sẽ được miễn phạt về hành vi chậm quyết toán thuế. (để tránh ùn tắc trong công tác nhận hồ sơ)</strong></div>
</div>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Phương pháp hạch toán điều chỉnh sau khi quyết toán thuế</title>
		<link>https://agozet.com/phuong-phap-hach-toan-dieu-chinh-sau-khi-quyet-toan-thue/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 28 Apr 2020 02:51:03 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Quyết Toán Thuế Doanh Nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[Quyết Toán Thuế Thu Nhập Cá Nhân]]></category>
		<category><![CDATA[Tài Chính Kế Toán]]></category>
		<category><![CDATA[Thủ Tục Thành Lập Giải Thể]]></category>
		<category><![CDATA[Kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Kế toán doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[Kế toán thuế]]></category>
		<category><![CDATA[Kế toán trọn gói]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://agozet.com/?p=3524</guid>

					<description><![CDATA[Sau khi thực hiện quyết toán với cơ quan thuế, hai bên thống nhất các khoản chênh lệch, cần điều chỉnh vào báo cáo tài chính ➡️Trường hợp 1: Điều chỉnh thuế GTGT Điều chỉnh kê khai bổ sung của kỳ giảm thuế VAT được khấu trừ và đồng thời ở thời điểm kỳ hiện..]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><img fetchpriority="high" decoding="async" class="alignnone size-medium wp-image-2957" src="https://agozet.com/wp-content/uploads/2020/04/img-agozet-13-600x400.jpg" alt="img agozet 13" width="600" height="400" title="Phương pháp hạch toán điều chỉnh sau khi quyết toán thuế 2" srcset="https://agozet.com/wp-content/uploads/2020/04/img-agozet-13-600x400.jpg 600w, https://agozet.com/wp-content/uploads/2020/04/img-agozet-13-900x600.jpg 900w, https://agozet.com/wp-content/uploads/2020/04/img-agozet-13-1199x800.jpg 1199w, https://agozet.com/wp-content/uploads/2020/04/img-agozet-13-768x512.jpg 768w, https://agozet.com/wp-content/uploads/2020/04/img-agozet-13-1536x1025.jpg 1536w, https://agozet.com/wp-content/uploads/2020/04/img-agozet-13.jpg 1920w" sizes="(max-width: 600px) 100vw, 600px" /></p>
<p>Sau khi thực hiện quyết toán với cơ quan thuế, hai bên thống nhất các khoản chênh lệch, cần điều chỉnh vào báo cáo tài chính<br />
<span class="_5mfr"><span class="_6qdm">➡️</span></span>Trường hợp 1: Điều chỉnh thuế GTGT<br />
Điều chỉnh kê khai bổ sung của kỳ giảm thuế VAT được khấu trừ và đồng thời ở thời điểm kỳ hiện tại nhập vào chỉ tiêu [37]= ? của tờ khai kỳ hiện tại khi có quyết định thanh tra thuế Hạch toán khoản giảm VAT này của Tk 1331 này như sau:<br />
Nợ TK 811,642,242&#8230;..or 4211 /Có TK 1331 =?<br />
<span class="_5mfr"><span class="_6qdm">➡️</span></span>Trường hợp 2: Xử lý chênh lệch hàng tồn kho, tiền mặt hoặc khác…<br />
Trường hợp thiếu 156<br />
TK 156: Mọi trường hợp phát hiện thiếu hụt, mất mát hàng hoá ở bất kỳ khâu nào trong kinh doanh phải lập biên bản và truy tìm nguyên nhân. Kế toán căn cứ vào quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền theo từng nguyên nhân gây ra để xử lý và ghi sổ kế toán:<br />
Phản ánh giá trị HH thiếu chưa xác định được nguyên nhân, chờ xử lý, ghi:<br />
Nợ TK 138 – Phải thu khác (TK 1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý)<br />
Có TK 156 – Hàng hoá.<br />
Khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền, ghi:<br />
Nợ các TK 111, 112,. . . (Nếu do cá nhân gây ra phải bồi thường bằng tiền)<br />
Nợ TK 334 – Phải trả người lao động (Nếu do cá nhân gây ra phải trừ vào lương)<br />
Nợ TK 138 – Phải thu khác (1388) (Phải thu tiền bồi thường của người phạm lỗi)<br />
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (Phần giá trị hao hụt, mất mát còn lại)<br />
Có TK 138 – Phải thu khác (1381).<br />
Trường hợp thiếu 152<br />
Mọi trường hợp thiếu hụt nguyên liệu, vật liệu trong kho hoặc tại nơi quản lý, bảo quản phát hiện khi kiểm kê phải lập biên bản và truy tìm nguyên nhân, xác định người phạm lỗi. Căn cứ vào biên bản kiểm kê và quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền để ghi sổ kế toán:<br />
Nếu do nhầm lẫn hoặc chưa ghi sổ phải tiến hành ghi sổ bổ sung hoặc điều chỉnh lại số liệu trên sổ kế toán<br />
Nếu giá trị nguyên liệu, vật liệu hao hụt nằm trong phạm vi hao hụt cho phép (Hao hụt vật liệu trong định mức), ghi:<br />
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán<br />
Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu.<br />
Nếu số hao hụt chưa xác định rõ nguyên nhân phải chờ xử lý, căn cứ vào giá trị hao hụt, ghi:<br />
Nợ TK 138 – Phải thu khác (1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý)<br />
Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu.<br />
Khi có quyết định xử lý, căn cứ vào quyết định, ghi:<br />
Nợ TK 111 – Tiền mặt (Người phạm lỗi nộp tiền bồi thường)<br />
Nợ TK 138 – Phải thu khác (1388) (Phải thu tiền bồi thường của người phạm lỗi)<br />
Nợ TK 334 – Phải trả người lao động (Nếu trừ vào tiền lương của người phạm lỗi)<br />
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (Phần giá trị hao hụt, mất mát nguyên liệu, vật liệu còn lại phải tính vào giá vốn hàng bán)<br />
Có TK 138 – Phải thu khác (1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý).<br />
Trường hợp thừa 156<br />
Mọi trường hợp phát hiện thừa hàng hoá bất kỳ ở khâu nào trong kinh doanh phải lập biên bản và truy tìm nguyên nhân. Kế toán căn cứ vào nguyên nhân đã được xác định để xử lý và hạch toán:<br />
Nếu do nhầm lẫn, cân, đo, đong, đếm, do quên ghi sổ,. . . thì điều chỉnh lại sổ kế toán.<br />
Nếu hàng hoá thừa là thuộc quyền sở hữu của đơn vị khác, thì giá trị hàng hoá thừa ghi Nợ TK 002 – Vật tư, hàng hoá nhận giữa hộ, nhận gia công (Tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán). Sau đó khi trả lại hàng hoá cho đơn vị khác ghi có TK 002.<br />
Nếu chưa xác định được nguyên nhân phải chờ xử lý, ghi:<br />
Nợ TK 156 – Hàng hoá<br />
Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3381).<br />
Khi có quyết định của cấp có thẩm quyền về xử lý hàng hoá thừa, ghi:<br />
Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3381)<br />
Có TK liên quan<br />
Trường hợp thừa 152<br />
Đối với nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê đã xác định được nguyên nhân thì căn cứ nguyên nhân thừa để ghi sổ, nếu chưa xác định được nguyên nhân thì căn cứ vào giá trị nguyên liệu, vật liệu thừa, ghi:<br />
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu<br />
Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3381 – TS thừa chờ giải quyết).<br />
Khi có quyết định xử lý nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện trong kiểm kê, căn cứ vào quyết định xử lý, ghi:<br />
Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3381)<br />
Có TK liên quan<br />
Cán bộ thuế sẽ yêu cầu xuất tổng hợp vật tư đã xuất cho công trình/ căn cứ vào đây cán bộ sẽ đối chiếu với dự toán .Vật liệu nào không có trong dự toán sẽ Xuất Toán. Vật liệu nào vượt định mức về khối lượng sẽ quy ra giá trị vượt sẽ Xuất Toán<br />
Nếu xác định ngay khi kiểm kê số nguyên liệu, vật liệu thừa là của các đơn vị khác khi nhập kho chưa ghi tăng TK 152 thì không ghi vào bên Có Tài khoản 338 (3381) mà ghi vào bên Nợ Tài khoản 002 “Vật tư, hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công”. Khi trả lại nguyên liệu, vật liệu cho đơn vị khác ghi vào bên Có Tài khoản 002 (Tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán).<br />
Các tài khoản khác xử lý tương tự</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
