<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Lập Báo Cáo Tài Chính &#8211; Agozet.com</title>
	<atom:link href="https://agozet.com/category/tin-tuc/tai-chinh-ke-toan/lap-bao-cao-tai-chinh/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://agozet.com</link>
	<description>Everything you need</description>
	<lastBuildDate>Wed, 26 Mar 2025 09:04:13 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=7.0</generator>

<image>
	<url>https://agozet.com/wp-content/uploads/2019/11/cropped-agozet-siteicon-500x500-1-100x100.png</url>
	<title>Lập Báo Cáo Tài Chính &#8211; Agozet.com</title>
	<link>https://agozet.com</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>Hướng dẫn cách đọc và phân tích số dư trên Báo cáo tài chính</title>
		<link>https://agozet.com/huong-dan-cach-doc-va-phan-tich-so-du-tren-bao-cao-tai-chinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 04 May 2020 02:16:05 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kế Toán Trọn Gói]]></category>
		<category><![CDATA[Lập Báo Cáo Tài Chính]]></category>
		<category><![CDATA[Lập Hồ Sơ Khai Thuế Ban Đầu]]></category>
		<category><![CDATA[Quyết Toán Thuế Doanh Nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[Quyết Toán Thuế Thu Nhập Cá Nhân]]></category>
		<category><![CDATA[Thủ Tục Thành Lập Giải Thể]]></category>
		<category><![CDATA[Báo cáo tài chính]]></category>
		<category><![CDATA[Kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Kế toán doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[Quyết toán thuế]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://agozet.com/?p=3620</guid>

					<description><![CDATA[Bước 1: Số dư TK 111; • Tuyệt đối không có số dư bên Có; • Đối chiếu số dư trên sổ tại ngày cuối năm với Biên bản kiểm kê quỹ tại ngày 31/12; • Kiểm tra xem đã đánh giá cuối kỳ với khoản tiền mặt có gốc ngoại tệ chưa? Bước 2:..]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<div class="_1dwg _1w_m _q7o" data-vc-ignore-dynamic="1">
<div class="_3x-2" data-ft="{&quot;tn&quot;:&quot;H&quot;}">
<div class="_5r69 _sds">
<div class="_4-u2 mts _2-82 _4-u8">
<div class="mtm _5pco" data-testid="post_message" data-ft="{&quot;tn&quot;:&quot;K&quot;}">
<div class="_3w8y">
<div id="id_5eaf7a4fa0afa7240999411" class="text_exposed_root text_exposed">
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"></div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"><span class="_4yxo">Bước 1: Số dư TK 111;</span></div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Tuyệt đối không có số dư bên Có;</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Đối chiếu số dư trên sổ tại ngày cuối năm với Biên bản kiểm kê quỹ tại ngày 31/12;</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Kiểm tra xem đã đánh giá cuối kỳ với khoản tiền mặt có gốc ngoại tệ chưa?</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"><span class="_4yxo">Bước 2: Số dư TK 112</span></div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Tuyệt đối không có số dư bên Có;</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Đối chiếu số dư, số phát sinh của từng Ngân hàng với số dư, số phát sinh trên sổ phụ tương ứng của mỗi Ngân hàng.</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Kiểm tra xem đã đánh giá cuối kỳ với khoản tiền gửi có gốc ngoại tệ chưa?</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">Note: Khoản thấu chi ngân hàng không được ghi âm trên tài khoản tiền gửi ngân hàng mà được phản ánh tương tự như khoản vay ngân hàng.</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"><span class="_4yxo">Bước 3: Số dư TK 121</span></div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Tuyệt đối không có số dư bên Có;</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Đối chiếu số dư của từng loại chứng khoán kinh doanh với đối chiếu xác nhận số dư của các công ty lưu ký chứng khoán.</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"><span class="_4yxo">Bước 4: Số dư TK 128</span></div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Tuyệt đối không có số dư bên Có;</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Đối chiếu số dư các TK chi tiết của TK 128 xem khớp với số dư theo xác nhận hay chưa?</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"><span class="_4yxo">Bước 5: Số dư TK 131, TK 331</span></div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Có thể có số dư bên Nợ hoặc số dư bên Có;</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Các khoản số dư bên Có TK 131cần kiểm tra lại hợp đồng xem có đúng là khoản khách hàng trả trước không và kiểm tra lại mã hạch toán khách hàng;</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Các khoản số dư bên Nợ TK 331 cần kiểm tra lại hợp đồng xem có đúng là khoản ứng trước cho người bán không và kiểm tra lại mã hạch toán nhà cung cấp;</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Đối chiếu số dư của từng khách hàng với biên bản hoặc thư xác nhận công nợ;</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Kiểm tra xem đã đánh giá cuối kỳ với khoản phải thu, phải trả có gốc ngoại tệ chưa (<span class="_4yxp">Chỉ đánh giá với khoản phải thu có số dư bên Nợ, Phải trả có số dư bên Có; khoản ứng trước của khách hàng và ứng trước cho nhà cung cấp không phải đánh giá lại</span>).</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"><span class="_4yxo">Bước 6: Số dư TK 133</span></div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Tuyệt đối không có số dư bên Có;</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Cuối năm nếu TK 133 còn số dư thì thường khớp với chỉ tiêu 41“<span class="_4yxp">Thuế GTGT chưa khấu trừ hết kỳ này</span>” trên tờ khai 01/GTGT tháng hoặc quý cuối cùng của năm tài chính đó.</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"><span class="_4yxo">Bước 7: Số dư TK 138; 3388</span></div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Có thể có số dư bên Nợ hoặc số dư bên Có;</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Đối chiếu số dư của từng khách hàng, cá nhân với biên bản hoặc thư xác nhận công nợ;</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Đối chiếu số dư của từng nhân viên trên sổ với biên bản hoặc thư xác nhận tạm ứng.</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"><span class="_4yxo">Bước 8: Số dư TK Hàng tồn kho (15x)</span></div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Tuyệt đối không có số dư bên Có;</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Đối chiếu từng mã vật tư, hàng hóa của từng kho tại ngày cuối năm với biên bản kiểm kê cuối năm. Đối với hàng gửi bán cần lập thư xác nhận hoặc đối chiếu.</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"><span class="_4yxo">Bước 9: Số dư TK 211, TK213</span></div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Tuyệt đối không có số dư bên Có;</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Đối chiếu số dư trên Bảng cân đối phát sinh với số dư sổ chi tiết và cột Nguyên giá trên Bảng tính khấu hao TSCĐ.</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"><span class="_4yxo">Bước 10: Số dư TK 214</span></div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Chỉ có số dư bên Có;</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Đối chiếu cột Số cuối năm trên bảng cân đối PS của từng TK chi tiết với cột Hao mòn lũy kế trên từng Bảng tính khấu hao TSCĐ Hữu hình và Vô hình.</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"><span class="_4yxo">Bước 11: Số dư TK 242</span></div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Chỉ có số dư bên Nợ;</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Đối chiếu số dư trên Bảng cân đối PS với số dư Cột giá trị còn lại trên Bảng phân bổ.</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"><span class="_4yxo">Bước 12: Số dư TK 229</span></div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Chỉ có số dư bên Có;</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Kiểm tra xem có khoản công nợ, hàng tồn kho, đầu tư tài chính&#8230; cần trích lập dự phòng hay không?</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"><span class="_4yxp">Xem thêm: Quy định trích lập các khoản dự phòng.</span></div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"><span class="_4yxo">Bước 13: Số dư TK 333</span></div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Có thể có số dư bên Nợ hoặc số dư bên Có;</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• TK 3331: Số dư bên có của TK này phản ánh số thuế GTGT phải nộp, giá trị này nếu có phải bằng với giá trị trên chỉ tiêu 40 “<span class="_4yxp">Thuế GTGT còn phải nộp trong kỳ</span>” trên tờ khai 01/GTGT tháng hoặc quý cuối cùng của năm tài chính.</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• TK 3333: Thường cuối năm số dư = 0.</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• TK 3334, 3335: Có thể có số dư bên Nợ hoặc bên Có.</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"><span class="_4yxo">Bước 14: Số dư TK 334, 338 (2,3,4,6)</span></div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Có thể có số dư bên Nợ hoặc số dư bên Có;</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Kiểm tra xem số dư cuối năm còn hay không dựa vào tình hình thanh toán lươn.g của đơn vị. Thường số dư TK 334 cuối năm tài chính bằng số lương chưa thanh toán của tháng cuối cùng trong năm tài chính;</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Số dư các khoản bảo hiểm cuối năm khớp với thông báo bảo hiểm cuối năm chưa? Lưu ý các khoản lãi chậm nộp (<span class="_4yxp">Nếu có</span>).</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"><span class="_4yxo">Bước 15: Số dư TK 341</span></div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Tuyệt đối không có số dư bên Nợ;</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Đối chiếu số dư TK 341 chi tiết cho từng cá nhân, ngân hàng… với số dư theo xác nhận của từng cá nhân, ngân hàng đó;</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Đánh giá lại với các khoản vay có gốc ngoại tệ hay chưa?</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"><span class="_4yxo">Bước 16: Số dư TK 411</span></div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Tuyệt đối không có số dư bên Nợ.</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"><span class="_4yxo">Bước 17: Số dư với TK doanh thu, chi phí</span></div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Tuyệt đối không còn số dư đầu năm và cuối năm tài chính.</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"><span class="_4yxo _4yxr">Lưu ý chung</span><span class="_4yxo">:</span></div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"><span class="_4yxo">&#8211; Tất cả những TK có số dư lớn hay số phát sinh trong năm tài chính lớn cần được kiểm tra và xem xét lại.</span></div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"><span class="_4yxo">&#8211; Những TK có số dư bên Nợ và bên Có cần được kiểm tra cẩn thận tránh bị nhầm mã hoặc 1 khách hàng, nhà cung cấp tạo nhiều mã khác nhau.</span></div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"><span class="_4yxo">&#8211; Tài sản cố định hay Chi phí trả trước cần lưu ý số tăng lên trong kỳ trên sổ phải bằng số tăng lên trong kỳ trên bảng phân bổ.</span></div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"><span class="_4yxo">&#8211; Những TK chi phí khi lên Báo cáo KQHD KD thì chỉ được lấy số kết chuyển qua TK 911.</span></div>
</div>
</div>
</div>
</div>
</div>
</div>
<div></div>
</div>
<div>
<div class="_4299">
<div class="_5vsi"></div>
<div class="_78bu">
<div class="_1dnh">
<div class="_3vuz"></div>
</div>
</div>
</div>
</div>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Mức ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2019</title>
		<link>https://agozet.com/muc-uu-dai-thue-thu-nhap-doanh-nghiep-nam-2019/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 30 Apr 2020 10:52:13 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kế Toán Trọn Gói]]></category>
		<category><![CDATA[Lập Báo Cáo Tài Chính]]></category>
		<category><![CDATA[Lập Hồ Sơ Khai Thuế Ban Đầu]]></category>
		<category><![CDATA[Quyết Toán Thuế Doanh Nghiệp]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://agozet.com/?p=3616</guid>

					<description><![CDATA[Thuế suất khi tính tính thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay là 20%. Tuy nhiên, doanh nghiệp (DN) tại khu vực có điều kiện kinh tế khó khăn, DN được hưởng những ưu đãi về thuế. Dưới đây là quy định về mức thuế suất ưu đãi với DN. Theo Điều 19 Thông tư 78/2014/TT-BTC,..]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<h1 class="post-title entry-title"><span style="font-size: 14.4px">Thuế suất khi tính tính thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay là 20%. Tuy nhiên, doanh nghiệp (DN) tại khu vực có điều kiện kinh tế khó khăn, DN được hưởng những ưu đãi về thuế. Dưới đây là quy định về mức thuế suất ưu đãi với DN.</span></h1>
<div class="entry box-content-news fix-table">
<div id="newsIndex" class="content">
<div>Theo Điều 19 <a href="https://luatvietnam.vn/thue/thong-tu-78-2014-tt-btc-bo-tai-chinh-87640-d1.html#noidung" target="_blank" rel="noopener">Thông tư 78/2014/TT-BTC</a>, mức ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp với từng ngành nghề và từng khu vực là khác nhau. Cụ thể:</div>
<h2><strong>Thuế suất ưu đãi 10%</strong></h2>
<p><em><strong>Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm</strong></em></p>
<p>Khoản 1 Điều 19 Thông tư 78/2014/TT-BTC (sửa đổi bởi <a href="https://luatvietnam.vn/thue/thong-tu-96-2015-tt-btc-bo-tai-chinh-95696-d1.html#noidung" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Thông tư 96/2015/TT-BTC</a>), mức ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp 10% trong thời hạn 15 năm được áp dụng với:</p>
<p>&#8211; Thu nhập của DN từ thực hiện dự án đầu tư mới tại:  Địa bàn có điều kiện kinh tế &#8211; xã hội đặc biệt khó khăn; khu kinh tế, khu công nghệ cao kể cả khu công nghệ thông tin tập trung.</p>
<p>&#8211; Thu nhập của DN từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc các lĩnh vực: Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; ứng dụng công nghệ cao.</p>
<p>&#8211; Thu nhập của DN từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường, bao gồm: Thu gom, xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn; tái chế, tái sử dụng chất thải…</p>
<p>&#8211; DN công nghệ cao, DN nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định của Luật công nghệ cao.</p>
<p>&#8211; Thu nhập của DN từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực sản xuất (trừ dự án sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, dự án khai thác khoáng sản) đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:</p>
<p>+ Dự án có quy mô vốn đầu tư đăng ký lần đầu tối thiểu 6 nghìn tỷ đồng, thực hiện giải ngân không quá 3 năm kể từ thời điểm được phép đầu tư lần đầu và có tổng doanh thu tối thiểu đạt 10 nghìn tỷ đồng/năm…</p>
<p>+ Dự án có quy mô vốn đầu tư đăng ký lần đầu tối thiểu 6 nghìn tỷ đồng, thực hiện giải ngân không quá 3 năm kể từ thời điểm được phép đầu tư lần đầu và sử dụng thường xuyên trên 3.000 lao động…</p>
<p><strong><em>Thuế suất ưu đãi 10% trong suốt thời gian hoạt động</em></strong></p>
<p>&#8211; Phần thu nhập của DN từ hoạt động xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục &#8211; đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao và môi trường, giám định tư pháp.</p>
<p>&#8211; Phần thu nhập của hoạt động xuất bản của Nhà xuất bản.</p>
<p>&#8211; Phần thu nhập từ hoạt động báo in của cơ quan báo chí.</p>
<p>&#8211; Phần thu nhập của DN từ thực hiện dự án đầu tư &#8211; kinh doanh nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua với DN, hộ gia đình, cá nhân bỏ vốn đầu tư (theo quy định tại Điều 53 Luật nhà ở 2014).</p>
<p>&#8211; Thu nhập của DN từ: Trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn kinh tế xã hội khó khăn…</p>
<p>&#8211; Phần thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp không thuộc địa bàn kinh tế &#8211; xã hội khó khăn và địa bàn kinh tế &#8211; xã hội đặc biệt khó khăn.</p>
<h2><strong>Thuế suất ưu đãi 15%</strong></h2>
<p>Thuế suất ưu đãi 15% áp dụng với thu nhập của DN từ trồng trọt, chăn nuôi, chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp và thủy sản ở địa bàn không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.</p>
<h2><strong>Thuế suất ưu đãi 20%</strong></h2>
<p><em><strong>Thuế suất ưu đãi 20% trong 10 năm</strong></em> (từ ngày 1/1/2016 chuyển sang mức 17%) áp dụng đối với:</p>
<p>&#8211; Thu nhập của DN từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế &#8211; xã hội khó khăn.</p>
<p>&#8211; Thu nhập của DN từ thực hiện dự án đầu tư mới: Sản xuất thép cao cấp; sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng; sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất nông nghiệp.</p>
<p><em><strong>Thuế suất ưu đãi 20% trong suốt thời gian hoạt động</strong></em> (từ ngày 1/1/2016 chuyển sang mức 17%) được áp dụng đối với Quỹ tín dụng nhân dân, Ngân hàng hợp tác xã và Tổ chức tài chính vi mô.</p>
</div>
</div>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế</title>
		<link>https://agozet.com/cac-khoan-chi-khong-duoc-tru-khi-xac-dinh-thu-nhap-chiu-thue/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 30 Apr 2020 10:26:37 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Quyết Toán Thuế Doanh Nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[Kế Toán Trọn Gói]]></category>
		<category><![CDATA[Lập Báo Cáo Tài Chính]]></category>
		<category><![CDATA[Quyết Toán Thuế Thu Nhập Cá Nhân]]></category>
		<category><![CDATA[Kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Kế toán trọn gói]]></category>
		<category><![CDATA[Quyết toán thuế TNDN]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://agozet.com/?p=3583</guid>

					<description><![CDATA[Theo khoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC (sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC), các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm: 1. Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định, cụ thể: &#8211; Khoản chi thực tế phát sinh không liên quan đến..]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Theo khoản 2 Điều 6 Thông tư <a href="https://luatvietnam.vn/thue/thong-tu-78-2014-tt-btc-bo-tai-chinh-87640-d1.html" target="_blank" rel="noopener noreferrer">78/2014/TT-BTC</a> (sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư <a href="https://luatvietnam.vn/thue/thong-tu-96-2015-tt-btc-bo-tai-chinh-95696-d1.html" target="_blank" rel="noopener noreferrer">96/2015/TT-BTC</a>), các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:</p>
<p>1. Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định, cụ thể:</p>
<p>&#8211; Khoản chi thực tế phát sinh không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.</p>
<p>&#8211; Khoản chi không có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.</p>
<p>&#8211; Khoản chi có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán mà không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.</p>
<p>2. Chi khấu hao tài sản cố định thuộc một trong các trường hợp sau:</p>
<p>&#8211; Chi khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.</p>
<p>&#8211; Chi khấu hao đối với tài sản cố định không có giấy tờ chứng minh thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ tài sản cố định thuê mua tài chính).</p>
<p>&#8211; Chi khấu hao đối với tài sản cố định không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp theo chế độ quản lý tài sản cố định và hạch toán kế toán hiện hành.</p>
<p>&#8211; Phần trích khấu hao vượt mức quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.</p>
<p>&#8211; Khấu hao đối với tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị.</p>
<p>3. Phần chi vượt định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá đối với một số nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa đã được Nhà nước ban hành định mức.</p>
<p>4. Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ (không có hóa đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư 78/2014/TT-BTC) nhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ.</p>
<p>5. Chi tiền thuê tài sản của cá nhân không có đầy đủ hồ sơ, chứng từ.</p>
<p>6. Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:</p>
<p>&#8211; Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật.</p>
<p>&#8211; Các khoản tiền lương, tiền thưởng cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.</p>
<p>&#8211; Chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động nhưng hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm thực tế chưa chi trừ trường hợp doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền kề. Mức dự phòng hàng năm do doanh nghiệp quyết định nhưng không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện.</p>
<p>&#8211; Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (do một cá nhân làm chủ); thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh.</p>
<p>7. Phần chi trang phục bằng hiện vật cho người lao động không có hóa đơn, chứng từ. Phần chi trang phục bằng tiền cho người lao động vượt quá 05 triệu đồng/người/năm.</p>
<p>8. Chi thưởng sáng kiến, cải tiến mà doanh nghiệp không có quy chế quy định cụ thể về việc chi thưởng sáng kiến, cải tiến, không có hội đồng nghiệm thu sáng kiến, cải tiến.</p>
<p>9. Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ Luật Lao động.</p>
<p>10. Các khoản chi được trừ sau đây nhưng nếu chi không đúng đối tượng, không đúng mục đích hoặc mức chi vượt quá quy định.</p>
<p>&#8211; Các khoản chi thêm cho lao động nữ được tính vào chi phí được trừ bao gồm:</p>
<p>+ Chi cho công tác đào tạo lại nghề cho lao động nữ trong trường hợp nghề cũ không còn phù hợp phải chuyển đổi sang nghề khác theo quy hoạch phát triển của doanh nghiệp.</p>
<p>+ Chi phí tiền lương và phụ cấp (nếu có) cho giáo viên dạy ở nhà trẻ, mẫu giáo do doanh nghiệp tổ chức và quản lý.</p>
<p>+ Chi phí tổ chức khám sức khoẻ thêm trong năm như khám bệnh nghề nghiệp, mãn tính hoặc phụ khoa cho nữ công nhân viên.</p>
<p>+ Chi bồi dưỡng cho lao động nữ sau khi sinh con lần thứ nhất hoặc lần thứ hai.</p>
<p>+ Phụ cấp làm thêm giờ cho lao động nữ trong trường hợp vì lý do khách quan người lao động nữ không nghỉ sau khi sinh con, nghỉ cho con bú mà ở lại làm việc cho doanh nghiệp được trả theo chế độ hiện hành; kể cả trường hợp trả lương theo sản phẩm mà lao động nữ vẫn làm việc trong thời gian không nghỉ theo chế độ.</p>
<p>&#8211; Các khoản chi thêm cho người dân tộc thiểu số được tính vào chi phí được trừ bao gồm: Học phí đi học (nếu có) cộng chênh lệch tiền lương ngạch bậc (đảm bảo 100% lương cho người đi học); tiền hỗ trợ về nhà ở, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người dân tộc thiểu số trong trường hợp chưa được Nhà nước hỗ trợ theo chế độ quy định.</p>
<p>11. Phần chi vượt mức 03 triệu đồng/tháng/người để: Trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động; phần vượt mức quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế để trích nộp các quỹ có tính chất an sinh xã hội (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm hưu trí bổ sung bắt buộc), quỹ bảo hiểm y tế và quỹ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động.</p>
<p>12. Khoản chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động không theo đúng quy định.</p>
<p>13. Chi đóng góp hình thành nguồn chi phí quản lý cho cấp trên.</p>
<p>14. Phần chi đóng góp vào các quỹ của Hiệp hội (các Hiệp hội này được thành lập theo quy định của pháp luật) vượt quá mức quy định của Hiệp hội.</p>
<p>15. Chi trả tiền điện, tiền nước đối với những hợp đồng điện nước do chủ sở hữu là hộ gia đình, cá nhân cho thuê địa điểm sản xuất, kinh doanh ký trực tiếp với đơn vị cung cấp điện, nước không có đủ chứng từ.</p>
<p>16. Phần chi phí thuê tài sản cố định vượt quá mức phân bổ theo số năm mà bên đi thuê trả tiền trước.</p>
<p>17. Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.</p>
<p>18. Chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ (đối với doanh nghiệp tư nhân là vốn đầu tư) đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh. Chi trả lãi tiền vay trong quá trình đầu tư đã được ghi nhận vào giá trị của tài sản, giá trị công trình đầu tư.</p>
<p>19. Trích, lập và sử dụng các khoản dự phòng không theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính về trích lập dự phòng: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp và dự phòng rủi ro nghề nghiệp của doanh nghiệp thẩm định giá, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kiểm toán độc lập.</p>
<p>20. Các khoản chi phí trích trước theo kỳ hạn, theo chu kỳ mà đến hết kỳ hạn, hết chu kỳ chưa chi hoặc chi không hết.</p>
<p>21. Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế bao gồm chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm là: Tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ (trừ lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế).</p>
<p>22. Chi tài trợ cho giáo dục (bao gồm cả chi tài trợ cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp) không đúng đối tượng hoặc không có hồ sơ xác định khoản tài trợ.</p>
<p>23. Chi tài trợ cho y tế không đúng đối tượng hoặc không có hồ sơ xác định khoản tài trợ.</p>
<p>24. Chi tài trợ cho việc khắc phục hậu quả thiên tai không đúng đối tượng hoặc không có hồ sơ xác định khoản tài trợ.</p>
<p>25. Chi tài trợ làm nhà cho người nghèo không đúng đối tượng; chi tài trợ làm nhà tình nghĩa, làm nhà cho người nghèo, làm nhà đại đoàn kết theo quy định của pháp luật không có hồ sơ xác định khoản tài trợ.</p>
<p>26. Chi tài trợ nghiên cứu khoa học không đúng quy định; chi tài trợ cho các đối tượng chính sách không theo quy định của pháp luật; chi tài trợ không theo chương trình của Nhà nước dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế &#8211; xã hội đặc biệt khó khăn.</p>
<p>27. Phần chi phí quản lý kinh doanh do công ty ở nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam vượt mức chi phí.</p>
<p>28. Các khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác; các khoản chi đã được chi từ quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp; chi phí mua thẻ hội viên sân gôn, chi phí chơi gôn.</p>
<p>29. Phần chi phí liên quan đến việc thuê quản lý đối với hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh casino vượt quá 4% doanh thu hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh casino.</p>
<p>30. Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế</p>
<p>31. Chi về đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn đầu tư để hình thành tài sản cố định.</p>
<p>32. Chi ủng hộ địa phương; chi ủng hộ các đoàn thể, tổ chức xã hội; chi từ thiện (trừ khoản chi tài trợ cho giáo dục, y tế, khắc phục hậu quả thiên tai, làm nhà tình nghĩa, làm nhà cho người nghèo, làm nhà đại đoàn kết; tài trợ cho nghiên cứu khoa học, tài trợ cho các đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật, tài trợ theo chương trình của Nhà nước dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế &#8211; xã hội đặc biệt khó khăn).</p>
<p>33. Khoản chi liên quan trực tiếp đến việc phát hành cổ phiếu (trừ cổ phiếu thuộc loại nợ phải trả) và cổ tức của cổ phiếu (trừ cổ tức của cổ phiếu thuộc loại nợ phải trả), mua bán cổ phiếu quỹ và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc tăng, giảm vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.</p>
<p>34. Số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản vượt mức thực tế phát sinh của năm.</p>
<p>35. Các khoản chi của hoạt động kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh xổ số, kinh doanh chứng khoán và một số hoạt động kinh doanh đặc thù khác không thực hiện đúng theo văn bản hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.</p>
<p>36. Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính bao gồm: Vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, vi phạm chế độ kế toán thống kê, vi phạm pháp luật về thuế bao gồm cả tiền chậm nộp thuế và các khoản phạt về vi phạm hành chính khác.</p>
<p>37. Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn thuế; thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cố định là ô tô từ 09 chỗ ngồi trở xuống vượt mức quy định được khấu trừ theo quy định tại các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng; thuế thu nhập doanh nghiệp…</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp 2020</title>
		<link>https://agozet.com/3572-2/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 30 Apr 2020 10:23:46 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin Tức]]></category>
		<category><![CDATA[Lập Báo Cáo Tài Chính]]></category>
		<category><![CDATA[Lập Hồ Sơ Khai Thuế Ban Đầu]]></category>
		<category><![CDATA[Quyết Toán Thuế Doanh Nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[Quyết Toán Thuế Thu Nhập Cá Nhân]]></category>
		<category><![CDATA[Thủ Tục Thành Lập Giải Thể]]></category>
		<category><![CDATA[Kế toán trọn gói]]></category>
		<category><![CDATA[Quyết toán thuế TNCN]]></category>
		<category><![CDATA[Quyết toán thuế TNDN]]></category>
		<category><![CDATA[Thuế TNDN]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://agozet.com/?p=3572</guid>

					<description><![CDATA[Trong những tháng đầu năm 2020 là thời điểm quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của năm 2019. Để biết rõ thời hạn quyết toán, số thuế phải nộp, hồ sơ quyết toán,… hãy xem hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp dưới đây. 1. Thời hạn quyết toán thuế thu nhập..]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<div class="entry box-content-news fix-table">
<p>Trong những tháng đầu năm 2020 là thời điểm quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của năm 2019. Để biết rõ thời hạn quyết toán, số thuế phải nộp, hồ sơ quyết toán,… hãy xem hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp dưới đây.</p>
<div id="newsIndex" class="content">
<h2><span id="demuc232920" class="demuc4"><strong>1. Thời hạn quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp</strong></span></h2>
<p>Căn cứ: Điểm đ khoản 3 Điều 10 và khoản 4 Điều 8 Thông tư <a href="https://luatvietnam.vn/thue/thong-tu-156-2013-tt-btc-bo-tai-chinh-83123-d1.html" target="_blank" rel="noopener noreferrer">156/2013/TT-BTC</a>, cụ thể:</p>
<p>Điểm đ khoản 3 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC quy định:</p>
<blockquote><p>“Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi), kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính”.</p></blockquote>
<p>Khoản 4 Điều 8 Thông tư 156/2013/TT-BTC quy định:</p>
<blockquote><p>“Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn giải quyết thủ tục hành chính trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó”.</p></blockquote>
<p>Theo đó, hạn cuối cùng quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2019 là ngày 30/3/2020.</p>
<h2><span id="demuc232921" class="demuc4"><strong>2. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong năm 2019</strong></span></h2>
<p><em><strong>2.1. Căn cứ tính thuế</strong></em></p>
<p><em>* Căn cứ pháp lý:</em></p>
<p>&#8211; Điều 5 Nghị định <a href="https://luatvietnam.vn/thue/nghi-dinh-218-2013-nd-cp-chinh-phu-83815-d1.html" target="_blank" rel="noopener noreferrer">218/2013/NĐ-CP</a>, căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế trong kỳ và thuế suất.</p>
<p>&#8211; Khoản 1 Điều 3 Thông tư <a href="https://luatvietnam.vn/thue/thong-tu-78-2014-tt-btc-bo-tai-chinh-87640-d1.html" target="_blank" rel="noopener noreferrer">78/2014/TT-BTC </a>được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư <a href="https://luatvietnam.vn/thue/thong-tu-96-2015-tt-btc-bo-tai-chinh-95696-d1.html" target="_blank" rel="noopener noreferrer">96/2015/TT-BTC</a>.</p>
<p><em>* Công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp:</em></p>
<table border="1" width="631" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td>(1) Thuế TNDN phải nộp</td>
<td>=</td>
<td>Thu nhập tính thuế</td>
<td>x</td>
<td>Thuế suất</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>Thu nhập tính thuế được tính theo công thức sau:</p>
<table border="1" width="631" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td>
<p align="center">(2)</p>
</td>
<td>
<p align="center">Thu nhập tính thuế</p>
</td>
<td>
<p align="center">=</p>
</td>
<td>
<p align="center">Thu nhập chịu thuế</p>
</td>
<td>
<p align="center">&#8211;</p>
</td>
<td>
<p align="center">(</p>
</td>
<td>
<p align="center">Thu nhập được miễn thuế</p>
</td>
<td>
<p align="center">+</p>
</td>
<td>
<p align="center">Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định</p>
</td>
<td>
<p align="center">)</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>Trong đó:</p>
<table border="1" width="631" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td>
<p align="center">(3)</p>
</td>
<td>
<p align="center">Thu nhập chịu thuế</p>
</td>
<td>
<p align="center">=</p>
</td>
<td>
<p align="center">(</p>
</td>
<td>
<p align="center">Doanh thu</p>
</td>
<td>
<p align="center">&#8211;</p>
</td>
<td>
<p align="center">Chi phí được trừ</p>
</td>
<td>
<p align="center">)</p>
</td>
<td>
<p align="center">+</p>
</td>
<td>
<p align="center">Các khoản thu nhập khác</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><em>* Các bước tính số thuế phải nộp</em></p>
<p>Bước 1: Xác định doanh thu.</p>
<p>Bước 2: Xác định chi phí được trừ và các khoản thu nhập khác (nếu có).</p>
<p>Bước 3: Tính thu nhập chịu thuế theo công thức (3).</p>
<p>Bước 4: Xác định thu nhập được miễn thuế.</p>
<p>Bước 5: Xác định các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định (nếu có).</p>
<p>Bước 6: Tính thu nhập tính thuế theo công thức (2).</p>
<p>Bước 7: Tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo công thức (1).</p>
<p><strong><em>2.2. Doanh thu khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp</em></strong></p>
<p>Theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 78/2014/TT-BTC, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế  được xác định như sau:</p>
<p>Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.</p>
<p>&#8211; Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế là doanh thu chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.</p>
<p>Ví dụ: Doanh nghiệp A là đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế.</p>
<table border="1" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td colspan="2">
<p align="center">Chỉ tiêu hóa đơn giá trị gia tăng</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>Giá bán:</td>
<td>
<p align="center">100.000 đồng.</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>Thuế GTGT (10%):</td>
<td>
<p align="center">10.000 đồng.</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>Giá thanh toán:</td>
<td>
<p align="center">110.000 đồng.</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td colspan="2">Kết luận: Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là 100.000 đồng.</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>&#8211; Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng là doanh thu bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.</p>
<p>Ví dụ: Doanh nghiệp B là đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng. Hóa đơn bán hàng chỉ ghi giá bán là 110.000 đồng (giá đã có thuế GTGT).</p>
<p>Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là 110.000 đồng.</p>
<p>&#8211; Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh dịch vụ mà khách hàng trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần.</p>
<p>Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế việc xác định số thuế được ưu đãi phải căn cứ vào tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của số năm thu tiền trước chia (:) cho số năm thu tiền trước.</p>
<p><em>Xem chi tiết tại: </em><a title="" href="https://luatvietnam.vn/thue-phi/xac-dinh-doanh-thu-de-tinh-thue-thu-nhap-doanh-nghiep-565-23338-article.html" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Xác định doanh thu để tính thuế thu nhập doanh nghiệp</a></p>
<p><strong><em>2.3. Các khoản chi được trừ và không được trừ</em></strong></p>
<p><em>* Các khoản chi được trừ</em></p>
<p>Theo Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư <a href="https://luatvietnam.vn/thue/thong-tu-119-2014-tt-btc-bo-tai-chinh-89038-d1.html" target="_blank" rel="noopener noreferrer">119/2014/TT-BTC</a> và Thông tư 96/2015/TT-BTC, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng các điều kiện sau:</p>
<p>&#8211; Điều kiện 1: Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.</p>
<p>&#8211; Điều kiện 2: Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.</p>
<p>&#8211; Điều kiện 3: Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.</p>
<h2><span id="demuc232922" class="demuc4"><strong>3. Hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp</strong></span></h2>
<p>Theo Điều 16 Thông tư <a href="https://luatvietnam.vn/thue/thong-tu-151-2014-tt-btc-bo-tai-chinh-90242-d1.html#noidung" target="_blank" rel="noopener noreferrer">151/2014/TT-BTC</a> doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ quyết toán như sau:</p>
<p>&#8211; Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu số <a href="https://cms.luatvietnam.vn/uploaded/Others/2019/01/29/Mau-to-khai-03-tndn_2901081512.xls" target="_blank" rel="noopener noreferrer">03/TNDN</a>.</p>
<p>&#8211; Báo cáo tài chính năm.</p>
<p>&#8211;  Một hoặc một số phụ lục kèm theo tờ khai ban hành (nếu có), như:</p>
<p>+ Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo mẫu số <a href="https://cms.luatvietnam.vn/uploaded/Others/2019/01/28/Phu_luc_03-1A-TNDN_Ket_qua_HDSXKD_2801142106.doc" target="_blank" rel="noopener noreferrer">03-1A/TNDN</a>, mẫu số <a href="https://cms.luatvietnam.vn/uploaded/Others/2019/01/28/Phu_luc_03-1B-TNDN_Ket_qua_HDSXKD_2801142156.doc" target="_blank" rel="noopener noreferrer">03-1B/TNDN</a>, mẫu số <a href="https://cms.luatvietnam.vn/uploaded/Others/2019/01/28/Phu_luc_03-1C-TNDN_Ket_qua_HDSXKD_2801142232.xls" target="_blank" rel="noopener noreferrer">03-1C/TNDN</a>.</p>
<p>+ Phụ lục chuyển lỗ theo mẫu số<a href="https://cms.luatvietnam.vn/uploaded/Others/2019/01/28/Phu_luc_03-2-TNDN_chuyen_lo_2801142301.doc" target="_blank" rel="noopener noreferrer"> 03-2/TNDN</a>.</p>
<p>&#8211; Các Phụ lục về ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp như: Mẫu số <a href="https://cms.luatvietnam.vn/uploaded/Others/2019/01/28/Phu_luc_03-3A.TNDN_2801142333.doc" target="_blank" rel="noopener noreferrer">03-3A/TNDN</a>, mẫu số <a href="https://cms.luatvietnam.vn/uploaded/Others/2019/01/28/Phu_luc_03-3B-TNDN_uu_dai_dau_tu_mo_rong_2801142624.doc" target="_blank" rel="noopener noreferrer">03-3B/TNDN</a>, mẫu số <a href="https://cms.luatvietnam.vn/uploaded/Others/2019/01/28/Phu_luc_03.3C-TNDN_uu_dai_dv_DN_2801142740.doc" target="_blank" rel="noopener noreferrer">03-3C/TNDN</a>,&#8230;</p>
<p><em>Một số trường hợp cần lưu ý:</em></p>
<p>&#8211; Doanh nghiệp thuộc trường hợp nộp thuế thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa dịch vụ khi khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm thì theo mẫu số <a href="https://cms.luatvietnam.vn/uploaded/Others/2019/01/28/Mau_so_04-TNDN_2801142425.xls" target="_blank" rel="noopener noreferrer">04/TNDN</a>.</p>
<p>Doanh nghiệp thuộc trường hợp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp không phát sinh thường xuyên thì kê khai theo từng lần phát sinh chứ không kê khai quyết toán theo năm.</p>
<p>&#8211; Doanh nghiệp có cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) hạch toán phụ thuộc hoạt động tại địa bàn tỉnh khác với nơi đơn vị đóng trụ sở chính thì khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp tại nơi đóng trụ sở chính có trách nhiệm nộp cả phần phát sinh tại nơi đóng trụ sở chính và ở nơi có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc.</p>
<h2><span id="demuc232923" class="demuc4"><strong>4. Nơi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp</strong></span></h2>
<p>Theo Điều 16 Thông tư 151/2014/TT-BTC, doanh nghiệp nộp hồ sơ cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.</p>
<p><em>Lưu ý:</em></p>
<p>&#8211; Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh tại đơn vị trực thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc.</p>
<p>&#8211; Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc nhưng hạch toán phụ thuộc thì đơn vị trực thuộc đó không phải nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp; khi nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp, người nộp thuế có trách nhiệm khai tập trung tại trụ sở chính cả phần phát sinh tại đơn vị trực thuộc.</p>
<p>&#8211; Trường hợp người nộp thuế có cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) hạch toán phụ thuộc hoạt động tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với địa bàn nơi đơn vị đóng trụ sở chính thì khi nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp, người nộp thuế có trách nhiệm khai tập trung tại trụ sở chính cả phần phát sinh tại nơi có trụ sở chính và ở nơi có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc.</p>
<p>&#8211; Đối với các tập đoàn kinh tế, các tổng công ty có đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc nếu đã hạch toán được doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế thì đơn vị thành viên phải kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị thành viên.</p>
<p>&#8211; Trường hợp đơn vị thành viên có hoạt động kinh doanh khác với hoạt động kinh doanh chung của tập đoàn, tổng công ty và hạch toán riêng được thu nhập từ hoạt động kinh doanh khác đó thì đơn vị thành viên khai thuế thu nhập doanh nghiệp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị thành viên.</p>
<p>Trên đây là quy định về quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp. Kế toán các doanh nghiệp căn cứ vào quy định trên để khai thuế trên phần mềm hỗ trợ kê khai.</p>
</div>
</div>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Thủ tục khai thuế cho doanh nghiệp mới thành lập</title>
		<link>https://agozet.com/thu-tuc-khai-thue-cho-doanh-nghiep-moi-thanh-lap/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 28 Apr 2020 03:20:24 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thủ Tục Thành Lập Giải Thể]]></category>
		<category><![CDATA[Kế Toán Trọn Gói]]></category>
		<category><![CDATA[Lập Báo Cáo Tài Chính]]></category>
		<category><![CDATA[Lập Hồ Sơ Khai Thuế Ban Đầu]]></category>
		<category><![CDATA[Tài Chính Kế Toán]]></category>
		<category><![CDATA[Doanh nghiệp mới thành lập]]></category>
		<category><![CDATA[Kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[thành lập]]></category>
		<category><![CDATA[Thành lập doanh nghiệp]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://agozet.com/?p=3532</guid>

					<description><![CDATA[Doanh nghiệp mới thành lập cần làm những gì? Hồ sơ khai thuế ban đầu, thủ tục đăng ký thuế ban đầu như nào? Bước 1: Mở Tài khoản ngân hàng + Mua Chữ ký số: &#8211; Khi nhận được Giấy phép đăng ký kinh doanh (Ngày đầu tiên) -&#62; Tức là có MST DN rồi,..]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<h4>Doanh nghiệp mới thành lập cần làm những gì? Hồ sơ khai thuế ban đầu, thủ tục đăng ký thuế ban đầu như nào?</h4>
<p><strong>Bước 1: </strong>Mở Tài khoản ngân hàng + Mua Chữ ký số:</p>
<p>&#8211; Khi nhận được Giấy phép đăng ký kinh doanh (Ngày đầu tiên) -&gt; Tức là có MST DN rồi, các bạn đi đăng ký ngay 1 Tài khoản ngân hàng + Mua chữ ký số (Token).</p>
<p><strong>Giải thích: </strong>Hiện tại hầu như tất cả các Chi cục thuế đều nhận hồ sơ khai thuế điện tử và Tiền thuế điện tử -&gt; Nếu muốn nộp được thì DN phải chữ ký số <em>(để kê khai qua mạng) </em> + Tài khoản ngân hàng<em> (để nộp tiền thuế điện tử)</em></p>
<p>-&gt; Thủ tục mở TK ngân hàng như nào, các bạn liên hệ trực tiếp với Ngân hàng mà DN các bạn muốn mở để làm việc nhé.</p>
<p>-&gt; Cũng trong ngày hôm đó, các bạn nên mua ngay Chữ ký số <em>(Có rất nhiều hãng, đủ mọi các loại giá khác nhau) .</em>.. Các bạn nên chọn những bên uy tín như: Viettel, VNPT, FPT, BKAV &#8230;<em>(nói chung là những hãng lớn, tuy chi phí nhiều hơn nhưng các vấn đề về kỹ thuật, hỗ trợ sẽ đảm bảo hơn)</em></p>
<p><strong>Chú ý</strong>:<br />
&#8211; Sau khi có Tài khoản ngân hàng thì các bạn tiến hành đăng ký TK ngân hàng với sở kế hoạch đầu tư -&gt; Đăng ký qua mạng trên trang: dangkyquamang.dkkd.gov.vn<br />
&#8211; Thời  hạn là 10 ngày kể từ ngày phát sinh, <em>chậm là sẽ bị phạt đó nhé</em><br />
-&gt; Bước này mất khá nhiều thời gian (có thể lên đến vài ngày).<br />
<strong>-&gt; Trình tự: </strong>Các bạn phải đăng ký 1 tài khoản doanh nghiệp trên website đó <em>(tức là tài khoản đăng nhập vào đó)</em> -&gt; Sau khi có Tài khoản đăng nhập rồi, thì mới đăng ký Tài khoản ngân hàng qua mạng được</p>
<p><strong>Bước 2: </strong>Kê khai + Nộp Tiền thuế môn bài:</p>
<p>&#8211; Sau khi đã có Chữ ký số + TK Ngân hàng -&gt; Các bạn kê khai thuế môn bài + Nộp tiền thuế môn bài <em>(Hạn chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh), chậm nộp là bị phạt.</em><br />
<strong>Ví dụ</strong>: DN bạn thành lập ngày 12/6/2019 thì hạn nộp Tờ khai + Tiền thuế môn bài là ngày 30/6/2019.</p>
<p>-&gt; Các bạn có thể kê khai trên phần mềm HTKK rồi kết xuất XML để nộp qua mạng hoặc Kê khai trực truyến trên thuedientu.gdt.gov.vn</p>
<p>&#8211; Sau khi đã nộp Tờ khai thuế môn bài thành công -&gt; Thì các bạn phải nộp Tiền thuế môn bài nhé <em>(Ko nộp phạt chậm nộp đó nhé)</em><br />
<strong>Chú ý</strong>: Muốn nộp được tiền điện tử thì các bạn lại phải đăng ký nộp tiền thuế điện tử bằng TK ngân hàng đã đăng ký ở bước 1 nhé</p>
<p><strong>Lưu ý: </strong>Nếu các bạn muốn nộp tiền thuế môn bài trực tiếp, hoặc nộp qua kho bạc hoặc nộp qua địa điểm giao dịch ngân sách nhà nước &#8230; -&gt; Các bạn liên hệ trước với Cơ quan thuế quản lý DN m xem họ nhận theo hình thức nào nhé.</p>
<p><strong>Bước 3: </strong>Lựa chọn phương pháp kê khai thuế GTGT + TNCN + Hóa đơn</p>
<p><strong>&#8211; Có 2 phương pháp kê khai thuế GTGT</strong> là khấu trừ và Trực tiếp.<br />
&#8211; Có 2 kỳ kê khai là theo tháng và theo quý (Những DN mới thành lập kê khai theo Qúy)</p>
<div><em>-&gt; Điều kiện để lựa chọn phương pháp kê khai thuế GTGT và cách kê khai thuế GTGT như thế nào &#8230;các bạn xem thêm hướng dẫn trong bài sau nhé </em></div>
<p>&#8211; Hạn nộp Tờ khai thuế GTGT theo quý là ngày thứ 30 tháng đầu tiên quý sau.<br />
<strong>VD</strong>: DN bạn thành lập ngày 12/6/2019 (tức là quý 2/2019) =&gt; Thì hạn nộp Tờ khai thuế GTGT quý 2/2019 chậm nhất là ngày 30/7/2019</p>
<p><strong>Chú ý</strong>: Bạn phải xác định được DN lựa chọn kê khai thuế GTGT theo pp nào -&gt; Thì tiếp đó mới lựa chọn được loại hóa đơn sử dụng.</p>
<p><strong>Ví dụ</strong>:<br />
&#8211; Bạn lựa chọn DN kê khai thuế GTGT theo pp khấu trừ thì sẽ sử dụng hóa đơn GTGT (hiện tại sử dụng hóa đơn điện tử).<br />
-&gt; Các bạn liên hệ với bên cung cấp hóa đơn điện tử <em>(Cũng giống như phần Chữ ký số),</em> các bạn nên chọn những bên uy tín như: Viettel, VNPT, FPT, BKAV, Misa &#8230;<em>Tuy chi phí cao hơn nhưng hỗ trợ và đảm bảo an toàn</em><br />
-&gt; Sau khi đã có hóa đơn điện tử nhớ là phải làm thủ thông báo phát hành hóa đơn trước khi sử dụng nhé <em>(Sử dụng mà chưa thông báo phát hành là bị phạt nhé)</em></p>
<p>&#8211; Nếu DN bạn kê khai thuế GTGT theo pp trực tiếp thì sử dụng hóa đơn bán hàng -&gt; Hóa đơn bán hàng các bạn lên Chi cục thuế quản lý ND để làm thủ mua hóa đơn.</p>
<p><strong>-&gt; Về thuế Thu nhập cá nhân,</strong> tuỳ theo điều kiện của doanh nghiệp sẽ kê khai theo tháng hoặc theo quý (Các bạn xem thêm hướng dẫn ở bài sau nhé)</p>
<p><strong>-&gt; Về thuế TNDN</strong> thì ko cần phải nộp Tờ khai, các bạn căn cứ vào tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh để tự tạm tính rồi đi nộp tiền thuế TNDN (nếu có lãi)</p>
<div><strong>Bước 4:</strong> Lựa chọn hình thức kế toán + Khấu hao TSCĐ:</div>
<p>&#8211; Bạn phải xác định được quy mô của DN m để lựa chọn chế độ kế toán cho phù hợp.</p>
<p>VD: DN vừa và nhỏ sử dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133, DN lớn sử dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200</p>
<p>&#8211; Trường hợp bạn muốn thay đổi: VD như DN vừa và nhỏ có thể áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200 nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế và thực hiện nhất quán trong năm tài chính.</p>
<p>&#8211; Đăng ký phương pháp trích khấu hao TSCĐ (nếu DN bạn có TSCĐ):<br />
Theo quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC: “<em>Doanh nghiệp tự quyết định phương pháp trích khấu hao, thời gian trích khấu hao TSCĐ theo quy định tại Thông tư này và thông báo với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước khi bắt đầu thực hiện.”</em></p>
<p><strong>Nghĩa là:</strong> Trước khi bắt đầu thực hiện trích khấu hao TSCĐ thì DN phải thông báo cho cơ quan thuế <strong>.</strong><br />
-&gt; Ngoài ra sau đó còn rất nhiều việc khác phải làm và các cơ quan khác như: BHXH, Phòng lao động TBXH, Liên đoàn lao động, Công an kinh tế &#8230;</p>
<div></div>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Điều kiện ủy quyền quyết toán thuế TNCN năm 2020</title>
		<link>https://agozet.com/dieu-kien-uy-quyen-quyet-toan-thue-tncn-nam-2020/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 28 Apr 2020 03:09:23 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tài Chính Kế Toán]]></category>
		<category><![CDATA[Lập Báo Cáo Tài Chính]]></category>
		<category><![CDATA[Quyết Toán Thuế Thu Nhập Cá Nhân]]></category>
		<category><![CDATA[Hoàn thuế]]></category>
		<category><![CDATA[Hoàn thuế TNCN]]></category>
		<category><![CDATA[Quyết toán thuế]]></category>
		<category><![CDATA[Quyết toán thuế TNCN]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://agozet.com/?p=3528</guid>

					<description><![CDATA[Các trường hợp đủ đủ điều kiện ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân đang được hướng dẫn tại Điều 21 của thông tư 92/2015/TT-BTC (Sửa đổi, bổ sung Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC). Theo đó Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả..]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<div class="contentNew TextSize">
<h4><span style="font-size: 100%;font-family: 'times new roman', times, serif">Các trường hợp đủ đủ điều kiện ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân đang được hướng dẫn tại Điều 21 của thông tư 92/2015/TT-BTC (Sửa đổi, bổ sung Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC). </span><span style="font-size: 100%;font-family: 'times new roman', times, serif">Theo đó Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay trong các trường hợp sau:</span></h4>
<div>
<div><span style="font-size: 100%;font-family: 'times new roman', times, serif"><strong>&#8211; Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại tổ chức đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế, kể cả trường hợp cá nhân làm việc không đủ 12 tháng trong năm tại tổ chức, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ đủ thuế 10% mà không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.</strong></span></div>
<div><span style="font-size: 100%;font-family: 'times new roman', times, serif">&#8211; Trường hợp tổ chức trả thu nhập thực hiện việc tổ chức lại doanh nghiệp (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi) và người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới được hình thành sau khi tổ chức lại doanh nghiệp, nếu trong năm người lao động không có thêm thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi nào khác thì được ủy quyền quyết toán cho tổ chức mới quyết toán thuế thay. Tổ chức mới nếu thực hiện quyết toán thuế theo ủy quyền của người lao động thì tổ chức mới có trách nhiệm quyết toán thuế đối với cả phần thu nhập do tổ chức cũ chi trả (tổ chức mới phải thu lại chứng từ khấu trừ thuế TNCN do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động).</span></div>
<div><span style="font-size: 100%;font-family: 'times new roman', times, serif">&#8211; Trường hợp điều chuyển người lao động giữa các tổ chức trong cùng một hệ thống như: Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty mẹ &#8211; con, Trụ sở chính và chi nhánh thì cũng được áp dụng nguyên tắc ủy quyền QTT như đối với trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp.</span></div>
<div><span style="font-size: 100%;font-family: 'times new roman', times, serif">* <u><strong>Lưu ý</strong></u>:</span></div>
<div><span style="font-size: 100%;font-family: 'times new roman', times, serif">&#8211; Tổ chức trả thu nhập chỉ thực hiện nhận ủy quyền quyết toán thay cho cá nhân đối với phần thu nhập từ tiền lương, tiền công mà cá nhân nhận được từ tổ chức trả thu nhập trừ trường hợp các doanh nghiệp trong năm có chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi và trường hợp người lao động điều chuyển giữa các tổ chức trong cùng một hệ thống như: Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty mẹ &#8211; con, Trụ sở chính và chi nhánh.</span></div>
<div><span style="font-size: 100%;font-family: 'times new roman', times, serif">&#8211; Cá nhân được người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm mà người sử dụng lao động hoặc doanh nghiệp bảo hiểm đã khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí bảo hiểm tương ứng với phần người sử dụng lao động theo hướng dẫn tại Khoản 2, Điều 14 Thông tư số 92/2015/TT-BTC thì không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.</span></div>
<div><span style="font-size: 100%;font-family: 'times new roman', times, serif">&#8211; Cá nhân ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thay theo mẫu số 02/UQ-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC , kèm theo bản chụp hóa đơn, chứng từ chứng minh đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học (nếu có).</span></div>
<div><span style="font-size: 100%;font-family: 'times new roman', times, serif">&#8211; Trường hợp tổ chức trả thu nhập có số lượng lớn người lao động ủy quyền quyết toán thuế thì tổ chức trả thu nhập có thể lập danh sách các cá nhân ủy quyền trong đó phản ánh đầy đủ các nội dung tại mẫu số 02/UQ-QTT-TNCN, đồng thời cam kết tính chính xác, trung thực và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu, nội dung trong danh sách. </span></div>
</div>
<div>
<span style="font-size: 100%;font-family: 'times new roman', times, serif"><u><strong>Lưu ý</strong></u>: <strong>cá nhân làm ủy quyền quyết toán thuế TNCN phải có MST TNCN </strong></span></p>
<h3><span style="font-size: 100%;font-family: 'times new roman', times, serif">Các trường hợp không được ủy quyền quyết toán thuế TNCN:</span></h3>
<div>
<div><span style="font-size: 100%;font-family: 'times new roman', times, serif">&#8211; Cá nhân đảm bảo điều kiện được ủy quyền quy định tại điểm 1 nêu trên nhưng đã được tổ chức trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN thì không ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức trả thu nhập (trừ trường hợp tổ chức trả thu nhập đã thu hồi và hủy chứng từ khấu trừ thuế đã cấp cho cá nhân).</span></div>
<div><span style="font-size: 100%;font-family: 'times new roman', times, serif">&#8211; Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị nhưng vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế không làm việc tại tổ chức đó.</span></div>
<div><span style="font-size: 100%;font-family: 'times new roman', times, serif">&#8211; Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai chưa khấu trừ thuế hoặc khấu trừ thuế chưa đủ (bao gồm trường hợp chưa đến mức khấu trừ và đã đến mức khấu trừ nhưng không khấu trừ).</span></div>
<div><span style="font-size: 100%;font-family: 'times new roman', times, serif">&#8211; Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại nhiều nơi.</span></div>
<div><span style="font-size: 100%;font-family: 'times new roman', times, serif">&#8211; Cá nhân chỉ có thu nhập vãng lai đã khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% (kể cả trường hợp có thu nhập vãng lai duy nhất tại một nơi).</span></div>
<div><span style="font-size: 100%;font-family: 'times new roman', times, serif">&#8211; Cá nhân chưa đăng ký mã số thuế</span></div>
<div><span style="font-size: 100%;font-family: 'times new roman', times, serif">&#8211; Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công đồng thời thuộc diện xét giảm thuế do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo thì không ủy quyền quyết toán thuế mà cá nhân tự khai quyết toán thuế kèm theo hồ sơ xét giảm thuế theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 46 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.</span></div>
</div>
<h4><span style="font-size: 100%;font-family: 'times new roman', times, serif">Xử lý trường hợp đã quyết toán thay cho đối tượng không đủ điều kiện ủy quyền:</span></h4>
<div><span style="font-size: 100%;font-family: 'times new roman', times, serif"> Cá nhân sau khi đã ủy quyền quyết toán thuế, tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã thực hiện quyết toán thuế thay cho cá nhân, nếu phát hiện cá nhân thuộc diện trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập không điều chỉnh lại quyết toán thuế TNCN, chỉ cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân theo số quyết toán và ghi vào góc dưới bên trái của chứng từ khấu trừ thuế nội dung: “Công ty … đã quyết toán thuế TNCN thay cho Ông/Bà …. (theo ủy quyền) tại dòng (số thứ tự) … của Phụ lục Bảng kê 05-1/BK-QTT-TNCN” để cá nhân trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế.</span></div>
</div>
</div>
<div class="h13"></div>
<div>
<div id="sb"></div>
</div>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Những khó khăn về kế toán của hầu hết doanh nghiệp hiện nay</title>
		<link>https://agozet.com/nhung-kho-khan-ve-ke-toan-cua-hau-het-doanh-nghiep-hien-nay/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 23 Apr 2020 03:50:50 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kế Toán Trọn Gói]]></category>
		<category><![CDATA[Lập Báo Cáo Tài Chính]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://agozet.com/?p=3326</guid>

					<description><![CDATA[Đối với những doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể tuyển kế toán vào làm việc trực tiếp tại Văn phòng, nhưng không hiệu quả vì những lý do sau: Chính sách thuế thay đổi thường xuyên, dẫn đến cá nhân mà đơn vị thuê làm kế toán không cập nhật kịp thời thông tin..]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<figure id="attachment_2953" aria-describedby="caption-attachment-2953" style="width: 733px" class="wp-caption alignnone"><img fetchpriority="high" decoding="async" class="size-medium wp-image-2953" src="https://agozet.com/wp-content/uploads/2020/04/img-agozet-9-733x400.jpg" alt="img agozet 9" width="733" height="400" title="Những khó khăn về kế toán của hầu hết doanh nghiệp hiện nay 1" srcset="https://agozet.com/wp-content/uploads/2020/04/img-agozet-9-733x400.jpg 733w, https://agozet.com/wp-content/uploads/2020/04/img-agozet-9-900x491.jpg 900w, https://agozet.com/wp-content/uploads/2020/04/img-agozet-9-1400x764.jpg 1400w, https://agozet.com/wp-content/uploads/2020/04/img-agozet-9-768x419.jpg 768w, https://agozet.com/wp-content/uploads/2020/04/img-agozet-9-1536x838.jpg 1536w, https://agozet.com/wp-content/uploads/2020/04/img-agozet-9.jpg 1920w" sizes="(max-width: 733px) 100vw, 733px" /><figcaption id="caption-attachment-2953" class="wp-caption-text">Khó khăn khi duy trì bộ máy kế toán</figcaption></figure>
<p>Đối với những doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể tuyển kế toán vào làm việc trực tiếp tại Văn phòng, nhưng không hiệu quả vì những lý do sau:</p>
<ul>
<li><em>Chính sách thuế thay đổi thường xuyên, dẫn đến cá nhân mà đơn vị thuê làm kế toán không cập nhật kịp thời thông tin thay đổi Chính sách thuế, kế toán, bảo hiểm.</em></li>
<li><em>Chi phí thuê nhân viên kế toán cao: từ 6 triệu đồng trở lên (đối với các nhân viên kế toán trình độ cao, chi phí tiền lương có thể tăng lên cao hơn nữa khoảng từ 8 triệu đồng đến 15 triệu đồng).</em></li>
<li><em>Nhân sự thường xuyên thay đổi, làm ảnh hưởng đến công tác kế toán tại Doanh nghiệp như: Số liệu thừa thiếu, chứng từ thất lạc, báo cáo sai sót, không có người giải trình quyết toán thuế.</em></li>
</ul>
<p>Khi sử dụng dịch vụ Kế toán sẽ có những lợi ích sau:</p>
<ul>
<li><em>Chủ doanh nghiệp được thông báo và tư vấn về những văn bản pháp luật Thuế, Kế toán, Bảo hiểm kịp thời để vận dụng, tránh sai sót, vi phạm pháp luật.</em></li>
<li><em>Giảm chi phí nhân sự kế toán, cụ thể: Tuyển dụng 1 nhân viên kế toán, Doanh nghiệp phải trả lương tối thiểu từ 6 triệu đồng lương/tháng + chi phí liên quan (chỗ ngồi, BHYT, BHXH…; còn nếu sử dụng dịch vụ kế toán trọn gói dành cho doanh nghiệp, doanh nghiệp chỉ phải trả chỉ từ 1 triệu đồng/tháng và không phát sinh thêm bất kể một khoản chi phí nào.</em></li>
<li><em>Và đặc biệt, chúng tôi có nhiều kinh nghiệm trong việc làm việc với Cơ quan Thuế, nên Doanh nghiệp hoàn toàn yên tâm khi bị Thanh kiểm tra thuế.</em></li>
</ul>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Chức năng của bộ máy kế toán doanh nghiệp</title>
		<link>https://agozet.com/chuc-nang-cua-bo-mau-ke-toan-doanh-nghiep/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 10 Apr 2020 09:12:47 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kế Toán Trọn Gói]]></category>
		<category><![CDATA[Lập Báo Cáo Tài Chính]]></category>
		<category><![CDATA[Thủ Tục Thành Lập Giải Thể]]></category>
		<category><![CDATA[Kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Kế toán doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[Kế toán thuế]]></category>
		<category><![CDATA[Kế toán trọn gói]]></category>
		<category><![CDATA[Tài chính doanh nghiệp]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://agozet.com/?p=3171</guid>

					<description><![CDATA[Bộ máy kế toán của công ty được hình thành để thực hiện chức năng giám đốc về mặt tài chính, thu thập số liệu phản ánh vào sổ sách và cung cấp thông tin kinh tế kịp thời phục vụ cho việc ra quyết định của giám đốc. Bộ máy kế toán thường phải..]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<div class="post-entry bottom40">
<p>Bộ máy kế toán của công ty được hình thành để thực hiện chức năng giám đốc về mặt tài chính, thu thập số liệu phản ánh vào sổ sách và cung cấp thông tin kinh tế kịp thời phục vụ cho việc ra quyết định của giám đốc.</p>
<p>Bộ máy kế toán thường phải thường xuyên cập nhật, báo cáo kịp thời tình hình tài chính, đưa ra các biện pháp hạ giá thành, tiết kiệm chi phí lập kế hoạch quản lý tài chính, chi tiêu hợp lý, hợp pháp làm nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước.</p>
<p><b>1. Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung  </b></p>
<p>Hình thức này thường được áp dụng ở các đơn vị có quy mô vừa và nhỏ, phạm vi sản xuất kinh doanh tương đối tập trung trên một địa bàn nhất định, có khả năng đảm bảo việc luân chuyển chứng từ các bộ phận sản xuất kinh doanh nhanh chóng, kịp thời.</p>
<p>Theo hình thức này chỉ tổ chức một phòng kế toán trung tâm, tất cả các công việc kế toán như phân loại chứng từ, kiểm tra chứng từ ban đầu, định khoản kế toán, ghi sổ tổng hợp chi tiết, tính giá thành, lập báo cáo, thông tin kinh tế đều được thực hiện tập trung ở phòng<a name="more"></a></p>
<p>Kế toán của đơn vị. Các bộ phận trực thuộc chỉ tổ chức ghi chép ban đầu và một số ghi chép trung gian cần thiết phục vụ cho sự chỉ đạo của người phụ trách đơn vị trực thuộc và đơn vị.</p>
<p>Hình thức này có ưu điểm là bảo đảm sự tập trung, thống nhất và chặt chẽ trong việc chỉ đạo công tác kế toán giúp đơn vị kiểm tra, chỉ đạo sản xuất kịp thời, chuyên môn hoá cán bộ, giảm nhẹ biên chế, tạo điều kiện cho việc  ứng dụng các phương tiện tính toán hiện  đại có hiệu quả nhưng có nhược điểm là không cung cấp kịp thời các số liệu cần thiết cho các đơn vị trực thuộc trong nội bộ đơn vị nếu địa bàn hoạt động rộng.</p>
<p>Có thể mô tả hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung theo sơ đồ sau đây:</p>
<p class="separator"><img decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-3172" src="https://agozet.com/wp-content/uploads/2020/04/Bai-27-nguyen-ly-ke-toan-1.png" alt="Bai 27 nguyen ly ke toan 1" width="453" height="212" title="Chức năng của bộ máy kế toán doanh nghiệp 4"></p>
<p><b>  2. Hình thức tổ chức kế toán phân tán</b></p>
<p>Đối với những đơn vị có quy mô sản xuất kinh doanh lớn có nhiều cơ sở sản xuất kinh doanh, địa bàn hoạt động rộng, có các đơn vị phụ thuộc ở xa trung tâm chỉ huy, trong trường hợp này, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho công việc sản xuất kinh doanh ở cơ sở, mặt khác đảm bảo việc cập nhật sổ sách kế toán trong toàn đơn vị, sự cần thiết khách quan là tại các đơn vị phụ thuộc hình thành tổ chức kế toán hay nói cách khác người lãnh đạo đơn vị phải phân cấp việc hạch toán kế toán cho các đơn vị sản xuất kinh doanh phụ thuộc.</p>
<p>Tức là chứng từ kế toán phát sinh tại cơ sở nào, cơ sở đó tự thanh toán và hạch toán không phải gửi chứng từ về phòng kế toán trung tâm như những đơn vị chưa được phân cấp hạch toán kế toán.</p>
<p>Quan hệ giữa phòng kế toán cấp trên với bộ phận kế toán ở đơn vị sản xuất kinh doanh phụ thuộc là quan hệ chỉ đạo nghiệp vụ và tiếp nhận thông tin thông qua chế độ báo cáo kế toán do đơn vị quy định.</p>
<p>Tuỳ theo trình độ và điều kiện cụ thể, đơn vị có thể giao vốn (vốn cố định, vốn lưu động) cho đơn vị phụ thuộc được mở tài khoản tiền gửi ngân hàng và uỷ quyền cho đơn vị phụ thuộc được vay vốn ngân hàng phục vụ cho công tác sản xuất kinh doanh.</p>
<p>Như  vậy công việc  ở phòng kế toán doanh nghiệp chủ yếu là tổng hợp, kiểm tra báo cáo ở các  đơn vị phụ thuộc gửi lên và chỉ trực tiếp thanh toán, hạch toán những chứng từ kế toán của những đơn vị trực thuộc không có tổ chức hạch toán kế toán.</p>
<p>Có thể mô tả hình thức tổ chức bộ máy kế toán phân tán theo sơ đồ sau:</p>
<p class="separator"><img decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-3173" src="https://agozet.com/wp-content/uploads/2020/04/Bai-27-nguyen-ly-ke-toan-2.png" alt="Bai 27 nguyen ly ke toan 2" width="453" height="291" title="Chức năng của bộ máy kế toán doanh nghiệp 5"></p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Hình thức này có  ưu  điểm là tạo  điều kiện cho các  đơn vị phụ thuộc nắm được tình hình sản xuất kinh doanh một cách chính xác, kịp thời nhưng có nhược  điểm là số  lượng nhân viên lớn, bộ máy cồng kềnh.</p>
<p><b>3. Hình thức tổ chức kế toán vừa tập trung vừa phân tán</b></p>
<p>Đây là một hình thức kết hợp  đặc  điểm của hai hình thức trên. Theo hình thức này đơn vị chỉ tổ chức một phòng kế toán trung tâm.</p>
<p>Nhưng những người quản lý ở các đơn vị trực thuộc thì ngoài việc ghi chép ban đầu còn được giao thêm một số phần việc mang tính chất kế toán</p>
<p><strong>Ví dụ:</strong> Hạch toán chi phí tiền lương, chi phí sản xuất kinh doanh, chi phí quản lý. phát sinh tại đơn vị trực thuộc. Mức độ phân tán này phụ thuộc vào mức độ phân cấp quản lý, trình độ hạch toán kinh tế của đơn vị.</p>
</div>
<div class="clear"></div>
<div class="post-tags"><b>CHANN</b></div>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
