<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Tài Chính Kế Toán &#8211; Agozet.com</title>
	<atom:link href="https://agozet.com/category/tin-tuc/tai-chinh-ke-toan/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://agozet.com</link>
	<description>Everything you need</description>
	<lastBuildDate>Wed, 26 Mar 2025 09:03:57 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=7.0</generator>

<image>
	<url>https://agozet.com/wp-content/uploads/2019/11/cropped-agozet-siteicon-500x500-1-100x100.png</url>
	<title>Tài Chính Kế Toán &#8211; Agozet.com</title>
	<link>https://agozet.com</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>Dịch vụ nhận làm hồ sơ quyết toán, hoàn thuế thu nhập cá nhân</title>
		<link>https://agozet.com/dich-vu-nhan-lam-ho-so-quyet-toan-hoan-thue-thu-nhap-ca-nhan/</link>
					<comments>https://agozet.com/dich-vu-nhan-lam-ho-so-quyet-toan-hoan-thue-thu-nhap-ca-nhan/#comments</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 04 May 2020 03:39:56 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Quyết Toán Thuế Thu Nhập Cá Nhân]]></category>
		<category><![CDATA[Kế Toán Trọn Gói]]></category>
		<category><![CDATA[Hoàn thuế]]></category>
		<category><![CDATA[Hoàn thuế năm 2020]]></category>
		<category><![CDATA[Hoàn thuế thu nhập cá nhân]]></category>
		<category><![CDATA[Hoàn thuế TNCN]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://agozet.com/?p=3624</guid>

					<description><![CDATA[1. Tại sao bạn nên sử dụng dịch vụ hoàn thuế TNCN ? Các quy định về chính sách thuế rất phức tạp và thường xuyên thay đổi. Nếu không phải là chuyên gia trong lĩnh vực thuế, bạn sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong việc nắm bắt và cập nhật các quy định..]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<h2><span id="1_Tai_sao_ban_nen_su_dung_dich_vu_hoan_thue_TNCN">1. Tại sao bạn nên sử dụng dịch vụ hoàn thuế TNCN ?</span></h2>
<ul>
<li>Các quy định về chính sách thuế rất phức tạp và thường xuyên thay đổi. Nếu không phải là chuyên gia trong lĩnh vực thuế, bạn sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong việc nắm bắt và cập nhật các quy định của các luật thuế. Bạn có thể sẽ mất rất nhiều thời gian và công sức để nghiên cứu, đi lại, và bổ sung chứng từ cần thiết.</li>
<li>Để thực hiện đúng quy định khi thực hiện các thủ tục hoàn thuế, Bạn phải hiểu rõ quy định của từng luật thuế, nắm vững quy định của luật quản lý thuế, luật thuế thu nhập cá nhân. Sau đó bạn phải chuẩn bị các hồ sơ, chuẩn bị thông tin theo quy định, thực hiện soạn thảo các biểu mẫu theo quy định, chuẩn bị chứng từ và hồ sơ theo quy định.</li>
<li>Bạn luôn cần 1 chuyên gia tư vấn thuế để kiểm tra và kiểm soát lại hồ sơ khai thuế, hồ sơ hoàn thuế của bạn có thực hiện theo đúng quy định hay không? Hồ sơ như vậy đã đầy đủ hay chưa? Số thuế được hoàn đã chính xác chưa?.</li>
</ul>
<h2><span id="2_Hoan_thue_thu_nhap_ca_nhan">2. Hoàn thuế thu nhập cá nhân</span></h2>
<p><b>Hoàn thuế thu nhập cá nhân là việc Ngân sách nhà nước trả lại cho cá nhân số tiền thuế thu nhập cá nhân đã nộp</b></p>
<h2><span id="3_Doi_tuong_duoc_hoan_thue_TNCN">3. Đối tượng được hoàn thuế TNCN</span></h2>
<p>Cá nhân được hoàn thuế trong các trường hợp sau :</p>
<ul>
<li>Số tiền thuế thu nhập cá nhân đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp trong kỳ tính thuế.</li>
<li>Cá nhân đã nộp thuế thu nhập cá nhân nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế.</li>
<li>Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</li>
<li>Thu nhập từ hợp đồng thời vụ hoặc hoa hồng như đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp: trong trường hợp này khả năng bạn được hoàn thuế cũng rất cao, vì thu nhập được tính để khấu trừ thuế chưa xem xét đến giảm trừ gia cảnh của bạn.</li>
<li>Mức thu nhập giảm trong năm: Nếu mức thu nhập giảm đến mức mà thu nhập trung bình năm của bạn rơi vào mức thuế suất thấp hơn mức thuế suất của các tháng trong năm, thì bạn hoàn toàn rơi vào trường hợp được hoàn thuế.</li>
</ul>
<p>Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân chỉ áp dụng đối với những cá nhân đã đăng ký thuế và có mã số thuế.</p>
<h2><span id="4_Ho_so_hoan_thue_TNCN">4. Hồ sơ hoàn thuế TNCN</span></h2>
<h3><span id="Doi_voi_Doanh_nghiep_tra_thu_nhap_thuc_hien_quyet_toan_thay_cho_cac_ca_nhan_co_uy_quyen_quyet_toan_thue_Ho_so_hoan_thue_bao_gom">Đối với Doanh nghiệp trả thu nhập thực hiện quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền quyết toán thuế, Hồ sơ hoàn thuế bao gồm</span></h3>
<ul>
<li>Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT (ban hành kèm theo Thông tư 156).</li>
<li>Bản chụp chứng từ, biên lai nộp thuế TNC và người đại diện hợp pháp của Doanh nghiệp trả thu nhập ký cam kết chịu trách nhiệm tại bản chụp đó.</li>
</ul>
<h3><span id="Doi_voi_ca_nhan_co_thu_nhap_tu_kinh_doanh_ca_nhan_co_thu_nhap_tu_tien_luong_tien_cong_truc_tiep_quyet_toan_thue_voi_co_quan_thue">Đối với cá nhân có thu nhập từ kinh doanh; cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế</span></h3>
<p>Thì không phải nộp hồ sơ hoàn thuế mà chỉ cần ghi số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu [47]- “Số thuế hoàn trả vào tài khoản NNT” hoặc chỉ tiêu [49] – “Tổng số thuế bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau” tại tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 02/QTT-TNCN khi quyết toán thuế.</p>
<h3><span id="Doi_voi_ca_nhan_chuyen_nhuong_chung_khoan_co_nhu_cau_quyet_toan_thue">Đối với cá nhân chuyển nhượng chứng khoán có nhu cầu quyết toán thuế</span></h3>
<p>Thì không phải nộp hồ sơ hoàn thuế mà chỉ cần ghi số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu số [31] – “Số thuế hoàn trả vào tài khoản NNT” hoặc chỉ tiêu số [33] – “Số thuế bù trừ vào kỳ sau” tại tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 13/KK-TNCN khi quyết toán thuế.</p>
<h2><span id="5_Dieu_kien_hoan_thue_TNCN">5. Điều kiện hoàn thuế TNCN</span></h2>
<ul>
<li>Hoàn thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thuế thay cho các cá nhân có uỷ quyền quyết toán thuế.</li>
<li>Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập sau khi bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân mà có số thuế nộp thừa, nếu đề nghị cơ quan thuế hoàn trả thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập nộp hồ sơ hoàn thuế cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý.</li>
<li>Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân chỉ áp dụng đối với những cá nhân đã có mã số thuế tại thời điểm đề nghị hoàn thuế.</li>
<li>Nếu cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho DN trả thu nhập thực hiện quyết toán thay: Thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua Doanh nghiệp trả thu nhập.</li>
<li>DN trả thu nhập thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân. Sau khi bù trừ, nếu còn số thuế nộp thừa thì được bù trừ vào kỳ sau hoặc hoàn thuế nếu có đề nghị hoàn trả.</li>
<li>Những Cá nhân thuộc diện trực tiếp kê khai với cơ quan thuế có thể lựa chọn hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ sau tại cùng cơ quan thuế.</li>
</ul>
<h2><span id="6_Cong_viec_cua_dich_vu_hoan_thue_TNCN_cho_khach_hang">6. Công việc của dịch vụ hoàn thuế TNCN cho khách hàng</span></h2>
<ul>
<li>Tư vấn các vấn đề liên quan đến hoàn thuế.</li>
<li>Hướng dẫn khách hàng chuẩn bị các hồ sơ, thông tin liên quan đến hoàn thuế.</li>
<li>Thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến hoàn thuế.</li>
<li>Kiểm tra thông tin hoàn thuế.</li>
<li>Soạn thảo hồ sơ, biểu mẫu liên quan đến hoàn thuế.</li>
<li>Lập và in các loại hồ sơ liên quan đến xin hoàn thuế.</li>
<li>Theo dõi tiến trình hoàn thuế và giải quyết các vấn đề phát sinh.</li>
</ul>
<div class="kk-star-ratings kksr-valign-bottom kksr-align-right " data-id="11578" data-slug="">
<div class="kksr-stars">
<div class="kksr-stars-inactive">
<div class="kksr-star" data-star="1">Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn <strong>HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ</strong> !</div>
</div>
</div>
</div>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://agozet.com/dich-vu-nhan-lam-ho-so-quyet-toan-hoan-thue-thu-nhap-ca-nhan/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>1</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Hướng dẫn cách đọc và phân tích số dư trên Báo cáo tài chính</title>
		<link>https://agozet.com/huong-dan-cach-doc-va-phan-tich-so-du-tren-bao-cao-tai-chinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 04 May 2020 02:16:05 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kế Toán Trọn Gói]]></category>
		<category><![CDATA[Lập Báo Cáo Tài Chính]]></category>
		<category><![CDATA[Lập Hồ Sơ Khai Thuế Ban Đầu]]></category>
		<category><![CDATA[Quyết Toán Thuế Doanh Nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[Quyết Toán Thuế Thu Nhập Cá Nhân]]></category>
		<category><![CDATA[Thủ Tục Thành Lập Giải Thể]]></category>
		<category><![CDATA[Báo cáo tài chính]]></category>
		<category><![CDATA[Kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Kế toán doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[Quyết toán thuế]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://agozet.com/?p=3620</guid>

					<description><![CDATA[Bước 1: Số dư TK 111; • Tuyệt đối không có số dư bên Có; • Đối chiếu số dư trên sổ tại ngày cuối năm với Biên bản kiểm kê quỹ tại ngày 31/12; • Kiểm tra xem đã đánh giá cuối kỳ với khoản tiền mặt có gốc ngoại tệ chưa? Bước 2:..]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<div class="_1dwg _1w_m _q7o" data-vc-ignore-dynamic="1">
<div class="_3x-2" data-ft="{&quot;tn&quot;:&quot;H&quot;}">
<div class="_5r69 _sds">
<div class="_4-u2 mts _2-82 _4-u8">
<div class="mtm _5pco" data-testid="post_message" data-ft="{&quot;tn&quot;:&quot;K&quot;}">
<div class="_3w8y">
<div id="id_5eaf7a4fa0afa7240999411" class="text_exposed_root text_exposed">
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"></div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"><span class="_4yxo">Bước 1: Số dư TK 111;</span></div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Tuyệt đối không có số dư bên Có;</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Đối chiếu số dư trên sổ tại ngày cuối năm với Biên bản kiểm kê quỹ tại ngày 31/12;</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Kiểm tra xem đã đánh giá cuối kỳ với khoản tiền mặt có gốc ngoại tệ chưa?</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"><span class="_4yxo">Bước 2: Số dư TK 112</span></div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Tuyệt đối không có số dư bên Có;</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Đối chiếu số dư, số phát sinh của từng Ngân hàng với số dư, số phát sinh trên sổ phụ tương ứng của mỗi Ngân hàng.</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Kiểm tra xem đã đánh giá cuối kỳ với khoản tiền gửi có gốc ngoại tệ chưa?</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">Note: Khoản thấu chi ngân hàng không được ghi âm trên tài khoản tiền gửi ngân hàng mà được phản ánh tương tự như khoản vay ngân hàng.</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"><span class="_4yxo">Bước 3: Số dư TK 121</span></div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Tuyệt đối không có số dư bên Có;</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Đối chiếu số dư của từng loại chứng khoán kinh doanh với đối chiếu xác nhận số dư của các công ty lưu ký chứng khoán.</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"><span class="_4yxo">Bước 4: Số dư TK 128</span></div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Tuyệt đối không có số dư bên Có;</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Đối chiếu số dư các TK chi tiết của TK 128 xem khớp với số dư theo xác nhận hay chưa?</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"><span class="_4yxo">Bước 5: Số dư TK 131, TK 331</span></div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Có thể có số dư bên Nợ hoặc số dư bên Có;</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Các khoản số dư bên Có TK 131cần kiểm tra lại hợp đồng xem có đúng là khoản khách hàng trả trước không và kiểm tra lại mã hạch toán khách hàng;</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Các khoản số dư bên Nợ TK 331 cần kiểm tra lại hợp đồng xem có đúng là khoản ứng trước cho người bán không và kiểm tra lại mã hạch toán nhà cung cấp;</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Đối chiếu số dư của từng khách hàng với biên bản hoặc thư xác nhận công nợ;</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Kiểm tra xem đã đánh giá cuối kỳ với khoản phải thu, phải trả có gốc ngoại tệ chưa (<span class="_4yxp">Chỉ đánh giá với khoản phải thu có số dư bên Nợ, Phải trả có số dư bên Có; khoản ứng trước của khách hàng và ứng trước cho nhà cung cấp không phải đánh giá lại</span>).</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"><span class="_4yxo">Bước 6: Số dư TK 133</span></div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Tuyệt đối không có số dư bên Có;</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Cuối năm nếu TK 133 còn số dư thì thường khớp với chỉ tiêu 41“<span class="_4yxp">Thuế GTGT chưa khấu trừ hết kỳ này</span>” trên tờ khai 01/GTGT tháng hoặc quý cuối cùng của năm tài chính đó.</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"><span class="_4yxo">Bước 7: Số dư TK 138; 3388</span></div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Có thể có số dư bên Nợ hoặc số dư bên Có;</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Đối chiếu số dư của từng khách hàng, cá nhân với biên bản hoặc thư xác nhận công nợ;</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Đối chiếu số dư của từng nhân viên trên sổ với biên bản hoặc thư xác nhận tạm ứng.</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"><span class="_4yxo">Bước 8: Số dư TK Hàng tồn kho (15x)</span></div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Tuyệt đối không có số dư bên Có;</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Đối chiếu từng mã vật tư, hàng hóa của từng kho tại ngày cuối năm với biên bản kiểm kê cuối năm. Đối với hàng gửi bán cần lập thư xác nhận hoặc đối chiếu.</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"><span class="_4yxo">Bước 9: Số dư TK 211, TK213</span></div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Tuyệt đối không có số dư bên Có;</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Đối chiếu số dư trên Bảng cân đối phát sinh với số dư sổ chi tiết và cột Nguyên giá trên Bảng tính khấu hao TSCĐ.</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"><span class="_4yxo">Bước 10: Số dư TK 214</span></div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Chỉ có số dư bên Có;</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Đối chiếu cột Số cuối năm trên bảng cân đối PS của từng TK chi tiết với cột Hao mòn lũy kế trên từng Bảng tính khấu hao TSCĐ Hữu hình và Vô hình.</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"><span class="_4yxo">Bước 11: Số dư TK 242</span></div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Chỉ có số dư bên Nợ;</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Đối chiếu số dư trên Bảng cân đối PS với số dư Cột giá trị còn lại trên Bảng phân bổ.</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"><span class="_4yxo">Bước 12: Số dư TK 229</span></div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Chỉ có số dư bên Có;</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Kiểm tra xem có khoản công nợ, hàng tồn kho, đầu tư tài chính&#8230; cần trích lập dự phòng hay không?</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"><span class="_4yxp">Xem thêm: Quy định trích lập các khoản dự phòng.</span></div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"><span class="_4yxo">Bước 13: Số dư TK 333</span></div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Có thể có số dư bên Nợ hoặc số dư bên Có;</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• TK 3331: Số dư bên có của TK này phản ánh số thuế GTGT phải nộp, giá trị này nếu có phải bằng với giá trị trên chỉ tiêu 40 “<span class="_4yxp">Thuế GTGT còn phải nộp trong kỳ</span>” trên tờ khai 01/GTGT tháng hoặc quý cuối cùng của năm tài chính.</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• TK 3333: Thường cuối năm số dư = 0.</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• TK 3334, 3335: Có thể có số dư bên Nợ hoặc bên Có.</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"><span class="_4yxo">Bước 14: Số dư TK 334, 338 (2,3,4,6)</span></div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Có thể có số dư bên Nợ hoặc số dư bên Có;</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Kiểm tra xem số dư cuối năm còn hay không dựa vào tình hình thanh toán lươn.g của đơn vị. Thường số dư TK 334 cuối năm tài chính bằng số lương chưa thanh toán của tháng cuối cùng trong năm tài chính;</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Số dư các khoản bảo hiểm cuối năm khớp với thông báo bảo hiểm cuối năm chưa? Lưu ý các khoản lãi chậm nộp (<span class="_4yxp">Nếu có</span>).</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"><span class="_4yxo">Bước 15: Số dư TK 341</span></div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Tuyệt đối không có số dư bên Nợ;</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Đối chiếu số dư TK 341 chi tiết cho từng cá nhân, ngân hàng… với số dư theo xác nhận của từng cá nhân, ngân hàng đó;</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Đánh giá lại với các khoản vay có gốc ngoại tệ hay chưa?</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"><span class="_4yxo">Bước 16: Số dư TK 411</span></div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Tuyệt đối không có số dư bên Nợ.</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"><span class="_4yxo">Bước 17: Số dư với TK doanh thu, chi phí</span></div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa">• Tuyệt đối không còn số dư đầu năm và cuối năm tài chính.</div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"><span class="_4yxo _4yxr">Lưu ý chung</span><span class="_4yxo">:</span></div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"><span class="_4yxo">&#8211; Tất cả những TK có số dư lớn hay số phát sinh trong năm tài chính lớn cần được kiểm tra và xem xét lại.</span></div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"><span class="_4yxo">&#8211; Những TK có số dư bên Nợ và bên Có cần được kiểm tra cẩn thận tránh bị nhầm mã hoặc 1 khách hàng, nhà cung cấp tạo nhiều mã khác nhau.</span></div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"><span class="_4yxo">&#8211; Tài sản cố định hay Chi phí trả trước cần lưu ý số tăng lên trong kỳ trên sổ phải bằng số tăng lên trong kỳ trên bảng phân bổ.</span></div>
<div class="_2cuy _3dgx _2vxa"><span class="_4yxo">&#8211; Những TK chi phí khi lên Báo cáo KQHD KD thì chỉ được lấy số kết chuyển qua TK 911.</span></div>
</div>
</div>
</div>
</div>
</div>
</div>
<div></div>
</div>
<div>
<div class="_4299">
<div class="_5vsi"></div>
<div class="_78bu">
<div class="_1dnh">
<div class="_3vuz"></div>
</div>
</div>
</div>
</div>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Mức ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2019</title>
		<link>https://agozet.com/muc-uu-dai-thue-thu-nhap-doanh-nghiep-nam-2019/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 30 Apr 2020 10:52:13 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kế Toán Trọn Gói]]></category>
		<category><![CDATA[Lập Báo Cáo Tài Chính]]></category>
		<category><![CDATA[Lập Hồ Sơ Khai Thuế Ban Đầu]]></category>
		<category><![CDATA[Quyết Toán Thuế Doanh Nghiệp]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://agozet.com/?p=3616</guid>

					<description><![CDATA[Thuế suất khi tính tính thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay là 20%. Tuy nhiên, doanh nghiệp (DN) tại khu vực có điều kiện kinh tế khó khăn, DN được hưởng những ưu đãi về thuế. Dưới đây là quy định về mức thuế suất ưu đãi với DN. Theo Điều 19 Thông tư 78/2014/TT-BTC,..]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<h1 class="post-title entry-title"><span style="font-size: 14.4px">Thuế suất khi tính tính thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay là 20%. Tuy nhiên, doanh nghiệp (DN) tại khu vực có điều kiện kinh tế khó khăn, DN được hưởng những ưu đãi về thuế. Dưới đây là quy định về mức thuế suất ưu đãi với DN.</span></h1>
<div class="entry box-content-news fix-table">
<div id="newsIndex" class="content">
<div>Theo Điều 19 <a href="https://luatvietnam.vn/thue/thong-tu-78-2014-tt-btc-bo-tai-chinh-87640-d1.html#noidung" target="_blank" rel="noopener">Thông tư 78/2014/TT-BTC</a>, mức ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp với từng ngành nghề và từng khu vực là khác nhau. Cụ thể:</div>
<h2><strong>Thuế suất ưu đãi 10%</strong></h2>
<p><em><strong>Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm</strong></em></p>
<p>Khoản 1 Điều 19 Thông tư 78/2014/TT-BTC (sửa đổi bởi <a href="https://luatvietnam.vn/thue/thong-tu-96-2015-tt-btc-bo-tai-chinh-95696-d1.html#noidung" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Thông tư 96/2015/TT-BTC</a>), mức ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp 10% trong thời hạn 15 năm được áp dụng với:</p>
<p>&#8211; Thu nhập của DN từ thực hiện dự án đầu tư mới tại:  Địa bàn có điều kiện kinh tế &#8211; xã hội đặc biệt khó khăn; khu kinh tế, khu công nghệ cao kể cả khu công nghệ thông tin tập trung.</p>
<p>&#8211; Thu nhập của DN từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc các lĩnh vực: Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; ứng dụng công nghệ cao.</p>
<p>&#8211; Thu nhập của DN từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường, bao gồm: Thu gom, xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn; tái chế, tái sử dụng chất thải…</p>
<p>&#8211; DN công nghệ cao, DN nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định của Luật công nghệ cao.</p>
<p>&#8211; Thu nhập của DN từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực sản xuất (trừ dự án sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, dự án khai thác khoáng sản) đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:</p>
<p>+ Dự án có quy mô vốn đầu tư đăng ký lần đầu tối thiểu 6 nghìn tỷ đồng, thực hiện giải ngân không quá 3 năm kể từ thời điểm được phép đầu tư lần đầu và có tổng doanh thu tối thiểu đạt 10 nghìn tỷ đồng/năm…</p>
<p>+ Dự án có quy mô vốn đầu tư đăng ký lần đầu tối thiểu 6 nghìn tỷ đồng, thực hiện giải ngân không quá 3 năm kể từ thời điểm được phép đầu tư lần đầu và sử dụng thường xuyên trên 3.000 lao động…</p>
<p><strong><em>Thuế suất ưu đãi 10% trong suốt thời gian hoạt động</em></strong></p>
<p>&#8211; Phần thu nhập của DN từ hoạt động xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục &#8211; đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao và môi trường, giám định tư pháp.</p>
<p>&#8211; Phần thu nhập của hoạt động xuất bản của Nhà xuất bản.</p>
<p>&#8211; Phần thu nhập từ hoạt động báo in của cơ quan báo chí.</p>
<p>&#8211; Phần thu nhập của DN từ thực hiện dự án đầu tư &#8211; kinh doanh nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua với DN, hộ gia đình, cá nhân bỏ vốn đầu tư (theo quy định tại Điều 53 Luật nhà ở 2014).</p>
<p>&#8211; Thu nhập của DN từ: Trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn kinh tế xã hội khó khăn…</p>
<p>&#8211; Phần thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp không thuộc địa bàn kinh tế &#8211; xã hội khó khăn và địa bàn kinh tế &#8211; xã hội đặc biệt khó khăn.</p>
<h2><strong>Thuế suất ưu đãi 15%</strong></h2>
<p>Thuế suất ưu đãi 15% áp dụng với thu nhập của DN từ trồng trọt, chăn nuôi, chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp và thủy sản ở địa bàn không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.</p>
<h2><strong>Thuế suất ưu đãi 20%</strong></h2>
<p><em><strong>Thuế suất ưu đãi 20% trong 10 năm</strong></em> (từ ngày 1/1/2016 chuyển sang mức 17%) áp dụng đối với:</p>
<p>&#8211; Thu nhập của DN từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế &#8211; xã hội khó khăn.</p>
<p>&#8211; Thu nhập của DN từ thực hiện dự án đầu tư mới: Sản xuất thép cao cấp; sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng; sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất nông nghiệp.</p>
<p><em><strong>Thuế suất ưu đãi 20% trong suốt thời gian hoạt động</strong></em> (từ ngày 1/1/2016 chuyển sang mức 17%) được áp dụng đối với Quỹ tín dụng nhân dân, Ngân hàng hợp tác xã và Tổ chức tài chính vi mô.</p>
</div>
</div>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Giấy phép thành lập chi nhánh của công ty nước ngoài</title>
		<link>https://agozet.com/giay-phep-thanh-lap-chi-nhanh-cua-cong-ty-nuoc-ngoai/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 30 Apr 2020 10:50:09 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thủ Tục Thành Lập Giải Thể]]></category>
		<category><![CDATA[Lập Hồ Sơ Khai Thuế Ban Đầu]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://agozet.com/?p=3614</guid>

					<description><![CDATA[Hiện nay, xu thế hội nhập phát triển mạnh ở Việt Nam, và Việt Nam được đánh giá là một thị trường đầu tư tiềm năng cho các doanh nghiệp nước ngoài. Theo luật pháp Việt Nam, các doanh nghiệp (công ty) nước ngoài phải tuân thủ những quy định về thành lập chi nhánh..]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Hiện nay, xu thế hội nhập phát triển mạnh ở Việt Nam, và Việt Nam được đánh giá là một thị trường đầu tư tiềm năng cho các doanh nghiệp nước ngoài. Theo luật pháp Việt Nam, các doanh nghiệp (công ty) nước ngoài phải tuân thủ những quy định về thành lập chi nhánh của công ty nước ngoài tại Việt Nam. Vậy cụ thể, pháp luật Việt Nam quy định thế nào về việc thành lập chi nhánh của công ty nước ngoài tại Việt Nam? Việt Tín-đơn vị hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp sẽ chia sẻ về thủ tục pháp lý này.</p>
<p>Thành lập chi nhánh của công ty nước ngoài</p>
<h2 id="viet-tin-can-cu-phap-ly" class="ftwp-heading">Căn cứ pháp lý</h2>
<ul>
<li>Luật thương mại sửa đổi năm 2019.</li>
<li>Nghị định 07/2016/NĐ – CP hướng dẫn luật thương mại về văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.</li>
<li>Thông tư 11/2016/TT-BCT quy định biểu mẫu thực hiện Nghị định 07/2016/NĐ – CP hướng dẫn luật thương mại về văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.</li>
<li>Thông tư 143/2015/TT- BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài.</li>
</ul>
<h2 id="viet-tin-dieu-kien-thanh-lap-chi-nhanh-cua-cong-ty-nuoc-ngoai" class="ftwp-heading">Điều kiện thành lập chi nhánh của công ty nước ngoài.</h2>
<p>Doanh nghiệp nước ngoài nếu đáp ứng được các điều kiện dưới đây sẽ được cơ quan chức năng xem xét cấp giấy phép thành lập chi nhánh tại Việt Nam:</p>
<ul>
<li>Công ty nước ngoài phải được thành lập, hoạt động hợp pháp tại nước sở tại.</li>
<li>Công ty nước ngoài phải hoạt động ít nhất 5 năm kể từ ngày thành lập tại nước sở tại.</li>
<li>Trong trường hợp giấy phép kinh doanh/ giấy phép hoạt động hoặc các tài liệu có giá trị pháp lý tương đương có thể hiện thời hạn; Thì tại thời điểm xin cấp phép ở Việt Nam thời hạn trên giấy phép phải còn hiệu lực ít nhất 1 năm.</li>
<li>Ngành nghề kinh doanh của chi nhánh phải phù hợp với pháp luật Việt Nam, với các cam kết quốc tế và điều ước mà Việt Nam là thành Viên. Trong trường hợp ngoại lệ phải được sự chấp thuận của Bộ Trưởng chuyên ngành.</li>
</ul>
<h2 id="viet-tin-ho-so-xin-cap-giay-phep-thanh-lap-chi-nhanh-cong-ty-nuoc-ngoai" class="ftwp-heading">Hồ sơ xin cấp giấy phép thành lập chi nhánh công ty nước ngoài</h2>
<p>Hồ sơ xin cấp giấy phép thành lập chi nhánh công ty nước ngoài gồm có những giấy tờ tài liệu phức tạp. Việt Tín từng soạn thảo nhiều bộ hồ sơ xin giấy phép này chúng tôi rất có kinh nghiệm trong lĩnh vực này. Một bộ hồ sơ đầy đủ cần có:</p>
<ul>
<li>Đơn đề nghị xin giấy phép thành lập chi nhánh.</li>
<li>Giấy phép kinh doanh/quyết định thành lập và điều lệ công ty mẹ tại nước sở tại (nếu có).</li>
<li>Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc quyết định quyết toán thuế của cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại nước sở tại (Có hợp pháp hóa lãnh sự).</li>
<li>Điều lệ hoạt động của chi nhánh.</li>
<li>Bản sao chứng thực chứng minh thư nhân dân / thẻ căn cước công dân (Nếu trưởng chi nhánh là người Việt Nam); Hộ chiếu (nếu trưởng chi nhánh là người nước ngoài).</li>
<li>Hợp đồng thuê địa điểm kèm bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương của bên cho thuê.</li>
</ul>
<h2 id="viet-tin-quy-trinh-thuc-hien-xin-cap-phep-thanh-lap-chi-nhanh-cua-cong-ty-nuoc-ngoai" class="ftwp-heading">Quy trình thực hiện xin cấp phép thành lập chi nhánh của công ty nước ngoài</h2>
<p>Bước 1: Sau khi soạn thảo xong hồ sơ doanh nghiệp nộp tại Bộ công thương. Hồ sơ đạt sẽ được cấp phép hồ sơ không đạt có công văn yêu cầu sửa đổi, bổ sung.</p>
<p>Bước 2: Khắc con dấu tròn cho chi nhánh.</p>
<p>Bước 3: Đăng công bố mẫu dấu và công bố về việc thành lập chi nhánh.</p>
</div>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Điều kiện giải thể doanh nghiệp</title>
		<link>https://agozet.com/dieu-kien-giai-the-doanh-nghiep/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 30 Apr 2020 10:41:35 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Quyết Toán Thuế Doanh Nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[Kế Toán Trọn Gói]]></category>
		<category><![CDATA[Lập Hồ Sơ Khai Thuế Ban Đầu]]></category>
		<category><![CDATA[Thủ Tục Thành Lập Giải Thể]]></category>
		<category><![CDATA[Giải thể doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[Kế toán trọn gói]]></category>
		<category><![CDATA[Quyết toán thuế]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://agozet.com/?p=3590</guid>

					<description><![CDATA[Các trường hợp giải thể công ty Giải thể công ty chính là việc công ty (doanh nghiệp) thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động kinh doanh của mình. Có rất nhiều lý do khiến các thương nhân sau khi đăng ký kinh doanh hoặc sau một thời gian hoạt động lại quyết định giải thể: có..]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<h2 id="viet-tin-cac-truong-hop-giai-the-cong-ty" class="ftwp-heading"><strong>Các trường hợp giải thể công ty</strong></h2>
<p>Giải thể công ty chính là việc công ty (doanh nghiệp) thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động kinh doanh của mình. Có rất nhiều lý do khiến các thương nhân sau khi <a href="https://viettinlaw.com/dang-ky-kinh-doanh.html" target="_blank" rel="noopener">đăng ký kinh doanh</a> hoặc sau một thời gian hoạt động lại quyết định giải thể: <em>có thể là do các chủ sở hữu đạt được mục tiêu đặt ra hoặc không thể tiến hành hoạt động kinh doanh được nữa; bị cơ quan chức năng bắt phải giải thể theo quy định của pháp luật…</em></p>
<p>Doanh nghiệp có thể giải thể trong trường hợp sau:</p>
<ul class="td-arrow-list">
<li><em>Trường hợp tự nguyện:</em> Theo quyết định của chủ doanh nghiệp tư nhân; của tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của Hội đồng thành viên và chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần.</li>
<li><em>Trường hợp bị cơ quan chức năng yêu cầu giải thể:</em> Khi các thành viên trong công ty chuyển nhượng vốn góp, cổ phần hoặc công ty mua lại phần vốn góp, khiến công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu trong 6 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.</li>
</ul>
<h2 id="viet-tin-dieu-kien-giai-the-cong-ty-doanh-nghiep" class="ftwp-heading"><b>Điều kiện giải thể công ty, doanh nghiệp</b></h2>
<p>Thực tế cho thấy có nhiều người <a href="https://viettinlaw.com/thu-tuc-thanh-lap-cong-ty.html" target="_blank" rel="noopener">thành lập công ty</a> và sau đó cho dù công ty dù không hoạt động nữa nhưng không có thông báo tạm ngừng hoạt động, không giải thể doanh nghiệp do ngại thủ tục và hồ sơ phức tạp, tốn nhiều thời gian…</p>
<p>Việc này khiến cho công tác quản lý doanh nghiệp của nhà nước gặp khó khăn và các chủ sở hữu cũng thiệt hại về tài sản ngày càng tăng dần theo thời gian. Chính vì thế, khi bạn không tiếp tục hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được nữa thì nên tiến hành thủ tục giải thể doanh nghiệp nhằm đảm bảo quyền lợi cho chính bạn.</p>
<p>Doanh nghiệp có thể giải thể khi đáp ứng được toàn bộ các điều kiện sau:</p>
<ul>
<li>Bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp, như lương của người lao động, nợ thuế, nợ bảo hiểm xã hội và khoản nợ đối với các đối tác làm ăn.</li>
<li>Doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa Án hoặc Trọng tài thương mại.</li>
</ul>
<p>Trường hợp doanh nghiệp không còn khả năng thanh toán (mất khả năng thanh toán) thì doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục phá sản theo quy định của Luật phá sản 2014.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Thủ tục giải thể doanh nghiệp </title>
		<link>https://agozet.com/thu-tuc-giai-the-doanh-nghiep/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 30 Apr 2020 10:39:59 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thủ Tục Thành Lập Giải Thể]]></category>
		<category><![CDATA[Kế Toán Trọn Gói]]></category>
		<category><![CDATA[Quyết Toán Thuế Doanh Nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[Dừng hoạt động]]></category>
		<category><![CDATA[Giải thể doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[Thủ tục giải thể]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://agozet.com/?p=3591</guid>

					<description><![CDATA[1. Doanh nghiệp bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc theo quyết định của Tòa Án Đối với trường hợp công ty bị giải thể do bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc theo quyết định của Tòa Án, thì thủ tục giải thể doanh nghiệp được thực hiện..]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>1. Doanh nghiệp bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc theo quyết định của Tòa Án</strong></p>
<p>Đối với trường hợp công ty bị giải thể do bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc theo quyết định của Tòa Án, thì <em>thủ tục giải thể doanh nghiệp</em> được thực hiện như sau:</p>
<p><strong>Bước 1.</strong> Ngay sau khi nhận được quyết định giải thể của Tòa án hoặc quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sau đó cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng đang làm thủ tục giải thể công ty.</p>
<p><strong>Bước 2.</strong> Sau khi bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc nhận được quyết định giải thể doanh nghiệp của Tòa Án, doanh nghiệp phải triệu tập họp để ra quyết định giải thể <em>(Quyết định của chủ doanh nghiệp tư nhân đối với doanh nghiệp tư nhân; quyết định của chủ sở hữu công ty hoặc của Hội đồng thành viên đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn; quyết định của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần)</em></p>
<p>Doanh nghiệp giải thể phải gửi:</p>
<ul>
<li>Quyết định giải thể;</li>
<li>Danh sách các chủ nợ và phương thức giải quyết nợ đối với từng chủ nợ: địa điểm, phương thức thanh toán và cách thức, thời hạn thanh toán.</li>
</ul>
<p>Đến các cơ quan sau:</p>
<ul>
<li>Cơ quan đăng ký kinh doanh</li>
<li>Cơ quan quản lý thuế trực tiếp</li>
<li>Người lao động</li>
<li>Niêm yết công khai tại trụ sở chính và chi nhánh của doanh nghiệp</li>
<li>Các chủ nợ</li>
</ul>
<figure id="attachment_26212" class="wp-caption alignnone" aria-describedby="caption-attachment-26212"><img fetchpriority="high" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-3592" src="https://agozet.com/wp-content/uploads/2020/04/Hinh-anh-thu-tuc-giai-the-cong-ty-co-phan-nhanh-chong.jpg" alt="Hình ảnh Thủ tục giải thể công ty cổ phần nhanh chóng" width="500" height="310" title="Thủ tục giải thể doanh nghiệp  2"><figcaption id="caption-attachment-26212" class="wp-caption-text">Thủ tục giải thể công ty dễ dàng tại Luật Việt Tín</figcaption></figure>
<p><strong>Bước 3.</strong> Cơ quan đăng ký kinh doanh ra thông báo về việc giải thể doanh nghiệp</p>
<p>Sau 180 ngày kể từ ngày thông báo tình trạng giải thể mà không có sự phản đối của bên có liên quan hoặc trong 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị giài thể của doanh nghiệp, Phòng đăng ký kinh doanh sẽ ra thông báo giải thể doanh nghiệp và chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên cổng thôn tin điện tử.</p>
<p><strong>2. Giải thể doanh nghiệp theo quyết định của chủ doanh nghiệp</strong></p>
<p>Thủ tục giải thể đối với tất cả các loại hình doanh nghiệp chỉ khác nhau về giấy tờ hồ sơ, còn trình tự thực hiện thủ tục là giống nhau:</p>
<p><strong><span class="td_btn td_btn_sm td_default_btn">Bước 1:</span> Thực hiện thủ tục với Tổng Cục Hải Quan nếu doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu.</strong></p>
<p>Doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục xin xác nhận hoàn thuế của Tổng cục hải quan nếu doanh nghiệp có thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu theo quy định tại Điều 140 Thông tư 38/2015/TT-BTC, thông tư quy định về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.</p>
<p><em>Hồ sơ xin xác nhận hoàn thuế của Tổng cục hải quan bao gồm:</em></p>
<ul class="td-arrow-list">
<li>Văn bản đề nghị xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế (theo mẫu)</li>
<li>Bản chụp giấy chứng nhận đăng ký <a href="https://viettinlaw.com/thanh-lap-cong-ty-tron-goi.html" target="_blank" rel="noopener">thành lập doanh nghiệp</a></li>
</ul>
<p><strong><span class="td_btn td_btn_sm td_default_btn">Bước 2:</span> Thực hiện thủ tục hoàn thành nghĩa vụ thuế (thông báo chấm dứt hiệu lực mã số thuế) với cơ quan quản lý thuế.</strong></p>
<p>Doanh nghiệp khi tiến hành giải thể doanh nghiệp phải làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế trước với cơ quan quản lý thuế theo quy định tại Thông tư 95/2016/TT-BTC.</p>
<p><em>Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế bao gồm:</em></p>
<ul>
<li>Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế;</li>
<li>Quyết định giải thể (của chủ doanh nghiệp tư nhân đối với doanh nghiệp tư nhân, của chủ sở hữu và Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với Công ty Cổ phần);</li>
<li>Biên bản họp của Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông về việc giải thể doanh nghiệp;</li>
<li>Bản sao <a href="https://viettinlaw.com/dang-ky-kinh-doanh.html" target="_blank" rel="noopener">giấy chứng nhận đăng ký</a> thành lập doanh nghiệp;</li>
<li>Nếu doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu thì phải bổ sung thêm văn bản xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế của Tổng cục Hải Quan;</li>
</ul>
<p><strong><span class="td_btn td_btn_sm td_default_btn">Bước 3:</span> Thực hiện thủ tục giải thể tại cơ quan đăng ký kinh doanh</strong></p>
<p>Hồ sơ thông báo giải thể doanh nghiệp gửi lên phòng đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính bao gồm các giấy tờ sau:</p>
<ul>
<li>Thông báo giải thể doanh nghiệp</li>
<li>Quyết định giải thể doanh nghiệp</li>
<li>Biên bản hợp về việc giải thể doanh nghiệp</li>
<li>Biên bản thanh lý tài sản</li>
<li>Xác nhận đóng tài khoản ngân hàng</li>
<li>Xác nhận đóng mã số thuế</li>
<li>Danh sách các chủ nợ và phương án giải quyết (nếu có)</li>
<li>Bản chính giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp</li>
<li>Thông báo hủy mẫu dấu (theo mẫu).</li>
</ul>
<figure id="attachment_26208" class="wp-caption alignnone" aria-describedby="caption-attachment-26208"><figcaption id="caption-attachment-26208" class="wp-caption-text">Soạn thảo hồ sơ, thủ tục giải thể công ty</figcaption></figure>
<p><strong>Lưu ý:</strong> Đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập trước năm 2015 mà sử dụng con dấu do cơ quan Công An cấp thì phải thực hiện thủ tục trả lại mẫu con dấu cho cơ quan Công An. Hồ sơ trả con dấu bao gồm:</p>
<ul class="td-arrow-list">
<li>Công văn xin trả mã dấu</li>
<li>Con dấu và giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu do Công an cấp</li>
<li>Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp</li>
</ul>
<p>Ngoài việc gửi thông bảo giải thể tới phòng đăng ký kinh doanh, chủ doanh nghiệp còn phải gửi thông báo, quyết định giải thể của mình tới người lao động, đăng quyết định giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính.</p>
<p><strong>Thời hạn giải quyết:</strong></p>
<p>Sau thời hạn 180 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải thể doanh nghiệp mà không nhận được ý kiến về việc giải thể từ doanh nghiệp hoặc phản đối của các bên có liên quan bằng văn bản, Cơ quan đăng ký kinh doanh chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cở sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng giải thể, đồng thời ra Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Hồ sơ thành lập doanh nghiệp</title>
		<link>https://agozet.com/ho-so-thanh-lap-doanh-nghiep/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 30 Apr 2020 10:35:43 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thủ Tục Thành Lập Giải Thể]]></category>
		<category><![CDATA[Kế Toán Trọn Gói]]></category>
		<category><![CDATA[Lập Hồ Sơ Khai Thuế Ban Đầu]]></category>
		<category><![CDATA[Kế toán doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[Kế toán trọn gói]]></category>
		<category><![CDATA[Khai thuế]]></category>
		<category><![CDATA[Thành lập doanh nghiệp]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://agozet.com/?p=3588</guid>

					<description><![CDATA[Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2014, nhà đầu tư được lựa chọn loại hình công ty phù hợp với nhu cầu của mình gồm Công ty TNHH 1 thành viên, Công ty TNHH 2 thành viên trở lên, Công ty cổ phần và  Công ty hợp danh. Bước đầu tiên khi khách hàng..]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<div class="mycont">
<p>Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2014, nhà đầu tư được lựa chọn loại hình công ty phù hợp với nhu cầu của mình gồm Công ty TNHH 1 thành viên, Công ty TNHH 2 thành viên trở lên, Công ty cổ phần và  Công ty hợp danh. Bước đầu tiên khi khách hàng thực hiện đăng ký doanh nghiệp là chuẩn bị 01 bộ hồ sơ để nộp tại cơ quan đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở chính, cụ thể như sau:</p>
<h3>Căn cứ pháp lý:</h3>
<ul>
<li>Luật Doanh nghiệp 2014;</li>
<li>Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, được sửa đổi bổ sung bằng Nghị định 108/2018/NĐ-CP;</li>
<li>Thông tư số <a title="02/2019/TT-BKHĐT" href="https://luatvietan.vn/thong-tu-02-2019-tt-bkhdt-huong-dan-ve-dang-ky-doanh-nghiep.html" target="_blank" rel="noopener">02/2019/TT-BKHĐT</a> hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp (sau đây gọi tắt là Thông tư 02).</li>
</ul>
<h3>Trường hợp chỉ có 01 người góp vốn là một cá nhân hoặc một tổ chức thì lựa chọn loại hình Công ty TNHH 1 thành viên</h3>
<p><strong>Hồ sơ <a title="thành lập công ty" href="https://luatvietan.vn/tu-van-thanh-lap-doanh-nghiep" target="_blank" rel="noopener">thành lập công ty</a> cần chuẩn bị:</strong></p>
<ul>
<li>Giấy đề nghị đăng ký công ty TNHH một thành viên (Phụ lục I-2 Thông tư 02);</li>
<li>Điều lệ công ty.</li>
<li>Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của chủ sở hữu, người đại diện theo pháp luật của công ty (Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân/Hộ chiếu).</li>
<li>Trường hợp chủ sở hữu là tổ chức thì cần nộp kèm Quyết định thành lập/giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác và bản sao hợp lệ giấy chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền quản lý phần vốn góp.</li>
<li>Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.</li>
<li>Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức.</li>
<li>Văn bản ủy quyền cho tổ chức/cá nhân thực hiện thủ tục</li>
</ul>
<h3>Đối với loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (giới hạn từ 02 đến 50 thành viên)</h3>
<p><strong>Hồ sơ thành lập công ty cần chuẩn bị:</strong></p>
<ul>
<li>Giấy đề nghị đăng ký công ty TNHH hai thành viên trở lên (Phụ lục I-3 Thông tư 02);</li>
<li>Điều lệ công ty</li>
<li>Danh sách thành viên công ty (Phụ lục I-6 Thông tư 02)</li>
<li>Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của thành viên công ty, người đại diện theo pháp luật của công ty (Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân/Hộ chiếu).</li>
<li>Trường hợp chủ sở hữu là tổ chức thì cần nộp kèm Quyết định thành lập/giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác và bản sao hợp lệ giấy chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền quản lý phần vốn góp; Văn bản ủy quyền của tổ chức cho cá nhân quản lý phần vốn góp.</li>
<li>Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.</li>
<li>Văn bản ủy quyền cho tổ chức/cá nhân thực hiện thủ tục.</li>
</ul>
<p>Đối với loại hình công ty cổ phần (Tối thiểu 03 cổ đông và không giới hạn tối đa số lượng cổ đông, có thể trở thành công ty đại chúng, tham gia vào thị trường chứng khoán)</p>
<p>Hồ sơ thành lập công ty cần chuẩn bị như sau:</p>
<ul>
<li>Giấy đề nghị đăng ký công ty cổ phần (Phụ lục I-4 Thông tư 02);</li>
<li>Điều lệ công ty</li>
<li>Danh sách cổ đông công ty (Phụ lục I-7 Thông tư 02)</li>
<li>Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của cổ đông công ty, người đại diện theo pháp luật của công ty ( Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân/Hộ chiếu).</li>
<li>Trường hợp chủ sở hữu là tổ chức thì cần nộp kèm Quyết định thành lập/giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác và bản sao hợp lệ giấy chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền quản lý phần vốn góp; Văn bản ủy quyền của tổ chức cho cá nhân quản lý phần vốn góp.</li>
<li>Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.</li>
<li>Văn bản ủy quyền cho tổ chức/cá nhân thực hiện thủ tục.</li>
</ul>
<h3>Đối với loại hình công ty hợp danh (yêu cầu tối thiểu 02 thành viên ) thì hồ sơ thành lập công ty cần chuẩn bị gồm:</h3>
<ul>
<li>Giấy đề nghị đăng ký công ty hợp danh (Phụ lục I-5 Thông tư 02);</li>
<li>Điều lệ công ty.</li>
<li>Danh sách thành viên công ty hợp danh (Phụ lục I-9 Thông tư 02).</li>
<li>Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của thành viên công ty, người đại diện theo pháp luật của công ty ( Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân/Hộ chiếu).</li>
<li>Trường hợp chủ sở hữu là tổ chức thì cần nộp kèm Quyết định thành lập/giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác và bản sao hợp lệ giấy chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền quản lý phần vốn góp; Văn bản ủy quyền của tổ chức cho cá nhân quản lý phần vốn góp.</li>
<li>Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.</li>
<li>Văn bản ủy quyền cho tổ chức/cá nhân thực hiện thủ tục.</li>
</ul>
<h3>Quy trình nộp hồ sơ và nhận kết quả</h3>
<p>Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc nộp trực tuyến tại trang web Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (dangkykinhdoanh.gov.vn) hoặc có thể <a title="liên hệ Công ty luật Việt An" href="https://luatvietan.vn/lien-he.html" target="_blank" rel="noopener">liên hệ Công ty luật Việt An</a> để được tư vấn và cung cấp dịch vụ trọn gói thành lập công ty.</p>
<p>Hiện nay hồ sơ đăng ký <a title="thành lập doanh nghiệp" href="https://luatvietan.vn/tu-van-thanh-lap-doanh-nghiep" target="_blank" rel="noopener">thành lập doanh nghiệp</a> tại Hà Nội và Hồ Chí Minh được thực hiện hoàn toàn trực tuyến, thuận lợi trong việc nộp và nhận thông báo của cơ quan <a title="đăng ký kinh doanh" href="https://luatvietan.vn/thu-tuc-dang-ky-kinh-doanh.html" target="_blank" rel="noopener">đăng ký kinh doanh</a>.</p>
<p>Thời hạn xử lý: Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ trả lời về tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp phải sửa đổi, bổ sung sẽ thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do.</p>
<p>Kết quả thủ tục: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có mã số doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế.</p>
<p>Lưu ý: Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, có một số nội dung doanh nghiệp cần lưu ý để thực hiện đúng thời hạn như sau:</p>
<ul>
<li>Khắc dấu công ty và thông báo việc sử dụng mẫu dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh;</li>
<li>Làm biển treo tại trụ sở đăng ký;</li>
<li>Đăng ký sử dụng chữ ký số nộp thuế điện từ và Token để nộp <a title="tờ khai thuế môn bài" href="https://luatvietan.vn/khai-thue-mon-bai.html" target="_blank" rel="noopener">tờ khai thuế môn bài</a> cũng như các tờ khai thuế đúng hạn theo quy định</li>
<li>Nộp thuế môn bài trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp đăng ký kinh doanh</li>
<li>Mở tài khoản ngân hàng và thông báo tài khoản với cơ quan đăng ký kinh doanh</li>
<li>Phát hành hóa đơn và đăng ký hóa đơn điện tử</li>
</ul>
<h3>Về thời gian kê khai lệ phí môn bài và nộp tờ khai:</h3>
<p>Người nộp lệ phí mới ra hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc mới thành lập; doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh thực hiện khai <a title="lệ phí môn bài" href="https://luatvietan.vn/le-phi-mon-bai.html" target="_blank" rel="noopener">lệ phí môn bài</a> và nộp Tờ khai cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước ngày 30 tháng 01 năm sau năm mới ra hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc mới thành lập.</p>
<p>Đặc biệt, Theo quy định tại Nghị định <a title="22/2020/NĐ-CP" href="https://luatvietan.vn/22-2020-nd-cp.html" target="_blank" rel="noopener">22/2020/NĐ-CP</a> sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định <a title="139/2016/NĐ-CP" href="https://luatvietan.vn/nghi-dinh-139-2016-nd-cp-quy-dinh-ve-le-phi-mon-bai.html" target="_blank" rel="noopener">139/2016/NĐ-CP</a> có hiệu lực từ ngày 25/02/2020, Miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc ra hoạt động sản xuất, kinh doanh (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) áp dụng miễn lệ phí thuế môn bài cho các công ty thành lập từ 25/02/2020 từ thời điểm nghị định này có hiệu lực.</p>
<p>Để tiến hành <a title="thủ tục thành lập công ty" href="https://luatvietan.vn/thu-tuc-thanh-lap-cong-ty.html" target="_blank" rel="noopener">thủ tục thành lập công ty</a> Quý khách hàng chỉ cần chuẩn bị duy nhất là Bản sao công chứng chứng minh thư nhân dân (Thẻ căn cước công dân) hoặc hộ chiếu còn thời hạn của các thành viên, cổ đông sáng lập công ty, Công ty luật Việt An sẽ tư vấn và thực hiện toàn bộ thủ tục đăng ký doanh nghiệp và bàn giao kết quả tới Qúy khách hàng. Nếu có nhu cầu thành lập công ty hoặc soạn thảo hồ sơ thành lập công ty, Qúy khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ pháp lý tốt nhất.</p>
</div>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế</title>
		<link>https://agozet.com/cac-khoan-chi-khong-duoc-tru-khi-xac-dinh-thu-nhap-chiu-thue/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 30 Apr 2020 10:26:37 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Quyết Toán Thuế Doanh Nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[Kế Toán Trọn Gói]]></category>
		<category><![CDATA[Lập Báo Cáo Tài Chính]]></category>
		<category><![CDATA[Quyết Toán Thuế Thu Nhập Cá Nhân]]></category>
		<category><![CDATA[Kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Kế toán trọn gói]]></category>
		<category><![CDATA[Quyết toán thuế TNDN]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://agozet.com/?p=3583</guid>

					<description><![CDATA[Theo khoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC (sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC), các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm: 1. Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định, cụ thể: &#8211; Khoản chi thực tế phát sinh không liên quan đến..]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Theo khoản 2 Điều 6 Thông tư <a href="https://luatvietnam.vn/thue/thong-tu-78-2014-tt-btc-bo-tai-chinh-87640-d1.html" target="_blank" rel="noopener noreferrer">78/2014/TT-BTC</a> (sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư <a href="https://luatvietnam.vn/thue/thong-tu-96-2015-tt-btc-bo-tai-chinh-95696-d1.html" target="_blank" rel="noopener noreferrer">96/2015/TT-BTC</a>), các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:</p>
<p>1. Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định, cụ thể:</p>
<p>&#8211; Khoản chi thực tế phát sinh không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.</p>
<p>&#8211; Khoản chi không có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.</p>
<p>&#8211; Khoản chi có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán mà không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.</p>
<p>2. Chi khấu hao tài sản cố định thuộc một trong các trường hợp sau:</p>
<p>&#8211; Chi khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.</p>
<p>&#8211; Chi khấu hao đối với tài sản cố định không có giấy tờ chứng minh thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ tài sản cố định thuê mua tài chính).</p>
<p>&#8211; Chi khấu hao đối với tài sản cố định không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp theo chế độ quản lý tài sản cố định và hạch toán kế toán hiện hành.</p>
<p>&#8211; Phần trích khấu hao vượt mức quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.</p>
<p>&#8211; Khấu hao đối với tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị.</p>
<p>3. Phần chi vượt định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá đối với một số nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa đã được Nhà nước ban hành định mức.</p>
<p>4. Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ (không có hóa đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư 78/2014/TT-BTC) nhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ.</p>
<p>5. Chi tiền thuê tài sản của cá nhân không có đầy đủ hồ sơ, chứng từ.</p>
<p>6. Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:</p>
<p>&#8211; Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật.</p>
<p>&#8211; Các khoản tiền lương, tiền thưởng cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.</p>
<p>&#8211; Chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động nhưng hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm thực tế chưa chi trừ trường hợp doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền kề. Mức dự phòng hàng năm do doanh nghiệp quyết định nhưng không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện.</p>
<p>&#8211; Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (do một cá nhân làm chủ); thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh.</p>
<p>7. Phần chi trang phục bằng hiện vật cho người lao động không có hóa đơn, chứng từ. Phần chi trang phục bằng tiền cho người lao động vượt quá 05 triệu đồng/người/năm.</p>
<p>8. Chi thưởng sáng kiến, cải tiến mà doanh nghiệp không có quy chế quy định cụ thể về việc chi thưởng sáng kiến, cải tiến, không có hội đồng nghiệm thu sáng kiến, cải tiến.</p>
<p>9. Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ Luật Lao động.</p>
<p>10. Các khoản chi được trừ sau đây nhưng nếu chi không đúng đối tượng, không đúng mục đích hoặc mức chi vượt quá quy định.</p>
<p>&#8211; Các khoản chi thêm cho lao động nữ được tính vào chi phí được trừ bao gồm:</p>
<p>+ Chi cho công tác đào tạo lại nghề cho lao động nữ trong trường hợp nghề cũ không còn phù hợp phải chuyển đổi sang nghề khác theo quy hoạch phát triển của doanh nghiệp.</p>
<p>+ Chi phí tiền lương và phụ cấp (nếu có) cho giáo viên dạy ở nhà trẻ, mẫu giáo do doanh nghiệp tổ chức và quản lý.</p>
<p>+ Chi phí tổ chức khám sức khoẻ thêm trong năm như khám bệnh nghề nghiệp, mãn tính hoặc phụ khoa cho nữ công nhân viên.</p>
<p>+ Chi bồi dưỡng cho lao động nữ sau khi sinh con lần thứ nhất hoặc lần thứ hai.</p>
<p>+ Phụ cấp làm thêm giờ cho lao động nữ trong trường hợp vì lý do khách quan người lao động nữ không nghỉ sau khi sinh con, nghỉ cho con bú mà ở lại làm việc cho doanh nghiệp được trả theo chế độ hiện hành; kể cả trường hợp trả lương theo sản phẩm mà lao động nữ vẫn làm việc trong thời gian không nghỉ theo chế độ.</p>
<p>&#8211; Các khoản chi thêm cho người dân tộc thiểu số được tính vào chi phí được trừ bao gồm: Học phí đi học (nếu có) cộng chênh lệch tiền lương ngạch bậc (đảm bảo 100% lương cho người đi học); tiền hỗ trợ về nhà ở, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người dân tộc thiểu số trong trường hợp chưa được Nhà nước hỗ trợ theo chế độ quy định.</p>
<p>11. Phần chi vượt mức 03 triệu đồng/tháng/người để: Trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động; phần vượt mức quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế để trích nộp các quỹ có tính chất an sinh xã hội (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm hưu trí bổ sung bắt buộc), quỹ bảo hiểm y tế và quỹ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động.</p>
<p>12. Khoản chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động không theo đúng quy định.</p>
<p>13. Chi đóng góp hình thành nguồn chi phí quản lý cho cấp trên.</p>
<p>14. Phần chi đóng góp vào các quỹ của Hiệp hội (các Hiệp hội này được thành lập theo quy định của pháp luật) vượt quá mức quy định của Hiệp hội.</p>
<p>15. Chi trả tiền điện, tiền nước đối với những hợp đồng điện nước do chủ sở hữu là hộ gia đình, cá nhân cho thuê địa điểm sản xuất, kinh doanh ký trực tiếp với đơn vị cung cấp điện, nước không có đủ chứng từ.</p>
<p>16. Phần chi phí thuê tài sản cố định vượt quá mức phân bổ theo số năm mà bên đi thuê trả tiền trước.</p>
<p>17. Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.</p>
<p>18. Chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ (đối với doanh nghiệp tư nhân là vốn đầu tư) đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh. Chi trả lãi tiền vay trong quá trình đầu tư đã được ghi nhận vào giá trị của tài sản, giá trị công trình đầu tư.</p>
<p>19. Trích, lập và sử dụng các khoản dự phòng không theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính về trích lập dự phòng: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp và dự phòng rủi ro nghề nghiệp của doanh nghiệp thẩm định giá, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kiểm toán độc lập.</p>
<p>20. Các khoản chi phí trích trước theo kỳ hạn, theo chu kỳ mà đến hết kỳ hạn, hết chu kỳ chưa chi hoặc chi không hết.</p>
<p>21. Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế bao gồm chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm là: Tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ (trừ lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế).</p>
<p>22. Chi tài trợ cho giáo dục (bao gồm cả chi tài trợ cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp) không đúng đối tượng hoặc không có hồ sơ xác định khoản tài trợ.</p>
<p>23. Chi tài trợ cho y tế không đúng đối tượng hoặc không có hồ sơ xác định khoản tài trợ.</p>
<p>24. Chi tài trợ cho việc khắc phục hậu quả thiên tai không đúng đối tượng hoặc không có hồ sơ xác định khoản tài trợ.</p>
<p>25. Chi tài trợ làm nhà cho người nghèo không đúng đối tượng; chi tài trợ làm nhà tình nghĩa, làm nhà cho người nghèo, làm nhà đại đoàn kết theo quy định của pháp luật không có hồ sơ xác định khoản tài trợ.</p>
<p>26. Chi tài trợ nghiên cứu khoa học không đúng quy định; chi tài trợ cho các đối tượng chính sách không theo quy định của pháp luật; chi tài trợ không theo chương trình của Nhà nước dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế &#8211; xã hội đặc biệt khó khăn.</p>
<p>27. Phần chi phí quản lý kinh doanh do công ty ở nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam vượt mức chi phí.</p>
<p>28. Các khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác; các khoản chi đã được chi từ quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp; chi phí mua thẻ hội viên sân gôn, chi phí chơi gôn.</p>
<p>29. Phần chi phí liên quan đến việc thuê quản lý đối với hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh casino vượt quá 4% doanh thu hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh casino.</p>
<p>30. Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế</p>
<p>31. Chi về đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn đầu tư để hình thành tài sản cố định.</p>
<p>32. Chi ủng hộ địa phương; chi ủng hộ các đoàn thể, tổ chức xã hội; chi từ thiện (trừ khoản chi tài trợ cho giáo dục, y tế, khắc phục hậu quả thiên tai, làm nhà tình nghĩa, làm nhà cho người nghèo, làm nhà đại đoàn kết; tài trợ cho nghiên cứu khoa học, tài trợ cho các đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật, tài trợ theo chương trình của Nhà nước dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế &#8211; xã hội đặc biệt khó khăn).</p>
<p>33. Khoản chi liên quan trực tiếp đến việc phát hành cổ phiếu (trừ cổ phiếu thuộc loại nợ phải trả) và cổ tức của cổ phiếu (trừ cổ tức của cổ phiếu thuộc loại nợ phải trả), mua bán cổ phiếu quỹ và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc tăng, giảm vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.</p>
<p>34. Số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản vượt mức thực tế phát sinh của năm.</p>
<p>35. Các khoản chi của hoạt động kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh xổ số, kinh doanh chứng khoán và một số hoạt động kinh doanh đặc thù khác không thực hiện đúng theo văn bản hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.</p>
<p>36. Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính bao gồm: Vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, vi phạm chế độ kế toán thống kê, vi phạm pháp luật về thuế bao gồm cả tiền chậm nộp thuế và các khoản phạt về vi phạm hành chính khác.</p>
<p>37. Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn thuế; thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cố định là ô tô từ 09 chỗ ngồi trở xuống vượt mức quy định được khấu trừ theo quy định tại các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng; thuế thu nhập doanh nghiệp…</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp 2020</title>
		<link>https://agozet.com/3572-2/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 30 Apr 2020 10:23:46 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin Tức]]></category>
		<category><![CDATA[Lập Báo Cáo Tài Chính]]></category>
		<category><![CDATA[Lập Hồ Sơ Khai Thuế Ban Đầu]]></category>
		<category><![CDATA[Quyết Toán Thuế Doanh Nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[Quyết Toán Thuế Thu Nhập Cá Nhân]]></category>
		<category><![CDATA[Thủ Tục Thành Lập Giải Thể]]></category>
		<category><![CDATA[Kế toán trọn gói]]></category>
		<category><![CDATA[Quyết toán thuế TNCN]]></category>
		<category><![CDATA[Quyết toán thuế TNDN]]></category>
		<category><![CDATA[Thuế TNDN]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://agozet.com/?p=3572</guid>

					<description><![CDATA[Trong những tháng đầu năm 2020 là thời điểm quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của năm 2019. Để biết rõ thời hạn quyết toán, số thuế phải nộp, hồ sơ quyết toán,… hãy xem hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp dưới đây. 1. Thời hạn quyết toán thuế thu nhập..]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<div class="entry box-content-news fix-table">
<p>Trong những tháng đầu năm 2020 là thời điểm quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của năm 2019. Để biết rõ thời hạn quyết toán, số thuế phải nộp, hồ sơ quyết toán,… hãy xem hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp dưới đây.</p>
<div id="newsIndex" class="content">
<h2><span id="demuc232920" class="demuc4"><strong>1. Thời hạn quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp</strong></span></h2>
<p>Căn cứ: Điểm đ khoản 3 Điều 10 và khoản 4 Điều 8 Thông tư <a href="https://luatvietnam.vn/thue/thong-tu-156-2013-tt-btc-bo-tai-chinh-83123-d1.html" target="_blank" rel="noopener noreferrer">156/2013/TT-BTC</a>, cụ thể:</p>
<p>Điểm đ khoản 3 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC quy định:</p>
<blockquote><p>“Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi), kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính”.</p></blockquote>
<p>Khoản 4 Điều 8 Thông tư 156/2013/TT-BTC quy định:</p>
<blockquote><p>“Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn giải quyết thủ tục hành chính trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó”.</p></blockquote>
<p>Theo đó, hạn cuối cùng quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2019 là ngày 30/3/2020.</p>
<h2><span id="demuc232921" class="demuc4"><strong>2. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong năm 2019</strong></span></h2>
<p><em><strong>2.1. Căn cứ tính thuế</strong></em></p>
<p><em>* Căn cứ pháp lý:</em></p>
<p>&#8211; Điều 5 Nghị định <a href="https://luatvietnam.vn/thue/nghi-dinh-218-2013-nd-cp-chinh-phu-83815-d1.html" target="_blank" rel="noopener noreferrer">218/2013/NĐ-CP</a>, căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế trong kỳ và thuế suất.</p>
<p>&#8211; Khoản 1 Điều 3 Thông tư <a href="https://luatvietnam.vn/thue/thong-tu-78-2014-tt-btc-bo-tai-chinh-87640-d1.html" target="_blank" rel="noopener noreferrer">78/2014/TT-BTC </a>được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư <a href="https://luatvietnam.vn/thue/thong-tu-96-2015-tt-btc-bo-tai-chinh-95696-d1.html" target="_blank" rel="noopener noreferrer">96/2015/TT-BTC</a>.</p>
<p><em>* Công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp:</em></p>
<table border="1" width="631" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td>(1) Thuế TNDN phải nộp</td>
<td>=</td>
<td>Thu nhập tính thuế</td>
<td>x</td>
<td>Thuế suất</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>Thu nhập tính thuế được tính theo công thức sau:</p>
<table border="1" width="631" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td>
<p align="center">(2)</p>
</td>
<td>
<p align="center">Thu nhập tính thuế</p>
</td>
<td>
<p align="center">=</p>
</td>
<td>
<p align="center">Thu nhập chịu thuế</p>
</td>
<td>
<p align="center">&#8211;</p>
</td>
<td>
<p align="center">(</p>
</td>
<td>
<p align="center">Thu nhập được miễn thuế</p>
</td>
<td>
<p align="center">+</p>
</td>
<td>
<p align="center">Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định</p>
</td>
<td>
<p align="center">)</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>Trong đó:</p>
<table border="1" width="631" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td>
<p align="center">(3)</p>
</td>
<td>
<p align="center">Thu nhập chịu thuế</p>
</td>
<td>
<p align="center">=</p>
</td>
<td>
<p align="center">(</p>
</td>
<td>
<p align="center">Doanh thu</p>
</td>
<td>
<p align="center">&#8211;</p>
</td>
<td>
<p align="center">Chi phí được trừ</p>
</td>
<td>
<p align="center">)</p>
</td>
<td>
<p align="center">+</p>
</td>
<td>
<p align="center">Các khoản thu nhập khác</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><em>* Các bước tính số thuế phải nộp</em></p>
<p>Bước 1: Xác định doanh thu.</p>
<p>Bước 2: Xác định chi phí được trừ và các khoản thu nhập khác (nếu có).</p>
<p>Bước 3: Tính thu nhập chịu thuế theo công thức (3).</p>
<p>Bước 4: Xác định thu nhập được miễn thuế.</p>
<p>Bước 5: Xác định các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định (nếu có).</p>
<p>Bước 6: Tính thu nhập tính thuế theo công thức (2).</p>
<p>Bước 7: Tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo công thức (1).</p>
<p><strong><em>2.2. Doanh thu khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp</em></strong></p>
<p>Theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 78/2014/TT-BTC, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế  được xác định như sau:</p>
<p>Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.</p>
<p>&#8211; Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế là doanh thu chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.</p>
<p>Ví dụ: Doanh nghiệp A là đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế.</p>
<table border="1" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td colspan="2">
<p align="center">Chỉ tiêu hóa đơn giá trị gia tăng</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>Giá bán:</td>
<td>
<p align="center">100.000 đồng.</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>Thuế GTGT (10%):</td>
<td>
<p align="center">10.000 đồng.</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>Giá thanh toán:</td>
<td>
<p align="center">110.000 đồng.</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td colspan="2">Kết luận: Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là 100.000 đồng.</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>&#8211; Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng là doanh thu bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.</p>
<p>Ví dụ: Doanh nghiệp B là đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng. Hóa đơn bán hàng chỉ ghi giá bán là 110.000 đồng (giá đã có thuế GTGT).</p>
<p>Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là 110.000 đồng.</p>
<p>&#8211; Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh dịch vụ mà khách hàng trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần.</p>
<p>Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế việc xác định số thuế được ưu đãi phải căn cứ vào tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của số năm thu tiền trước chia (:) cho số năm thu tiền trước.</p>
<p><em>Xem chi tiết tại: </em><a title="" href="https://luatvietnam.vn/thue-phi/xac-dinh-doanh-thu-de-tinh-thue-thu-nhap-doanh-nghiep-565-23338-article.html" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Xác định doanh thu để tính thuế thu nhập doanh nghiệp</a></p>
<p><strong><em>2.3. Các khoản chi được trừ và không được trừ</em></strong></p>
<p><em>* Các khoản chi được trừ</em></p>
<p>Theo Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư <a href="https://luatvietnam.vn/thue/thong-tu-119-2014-tt-btc-bo-tai-chinh-89038-d1.html" target="_blank" rel="noopener noreferrer">119/2014/TT-BTC</a> và Thông tư 96/2015/TT-BTC, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng các điều kiện sau:</p>
<p>&#8211; Điều kiện 1: Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.</p>
<p>&#8211; Điều kiện 2: Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.</p>
<p>&#8211; Điều kiện 3: Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.</p>
<h2><span id="demuc232922" class="demuc4"><strong>3. Hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp</strong></span></h2>
<p>Theo Điều 16 Thông tư <a href="https://luatvietnam.vn/thue/thong-tu-151-2014-tt-btc-bo-tai-chinh-90242-d1.html#noidung" target="_blank" rel="noopener noreferrer">151/2014/TT-BTC</a> doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ quyết toán như sau:</p>
<p>&#8211; Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu số <a href="https://cms.luatvietnam.vn/uploaded/Others/2019/01/29/Mau-to-khai-03-tndn_2901081512.xls" target="_blank" rel="noopener noreferrer">03/TNDN</a>.</p>
<p>&#8211; Báo cáo tài chính năm.</p>
<p>&#8211;  Một hoặc một số phụ lục kèm theo tờ khai ban hành (nếu có), như:</p>
<p>+ Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo mẫu số <a href="https://cms.luatvietnam.vn/uploaded/Others/2019/01/28/Phu_luc_03-1A-TNDN_Ket_qua_HDSXKD_2801142106.doc" target="_blank" rel="noopener noreferrer">03-1A/TNDN</a>, mẫu số <a href="https://cms.luatvietnam.vn/uploaded/Others/2019/01/28/Phu_luc_03-1B-TNDN_Ket_qua_HDSXKD_2801142156.doc" target="_blank" rel="noopener noreferrer">03-1B/TNDN</a>, mẫu số <a href="https://cms.luatvietnam.vn/uploaded/Others/2019/01/28/Phu_luc_03-1C-TNDN_Ket_qua_HDSXKD_2801142232.xls" target="_blank" rel="noopener noreferrer">03-1C/TNDN</a>.</p>
<p>+ Phụ lục chuyển lỗ theo mẫu số<a href="https://cms.luatvietnam.vn/uploaded/Others/2019/01/28/Phu_luc_03-2-TNDN_chuyen_lo_2801142301.doc" target="_blank" rel="noopener noreferrer"> 03-2/TNDN</a>.</p>
<p>&#8211; Các Phụ lục về ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp như: Mẫu số <a href="https://cms.luatvietnam.vn/uploaded/Others/2019/01/28/Phu_luc_03-3A.TNDN_2801142333.doc" target="_blank" rel="noopener noreferrer">03-3A/TNDN</a>, mẫu số <a href="https://cms.luatvietnam.vn/uploaded/Others/2019/01/28/Phu_luc_03-3B-TNDN_uu_dai_dau_tu_mo_rong_2801142624.doc" target="_blank" rel="noopener noreferrer">03-3B/TNDN</a>, mẫu số <a href="https://cms.luatvietnam.vn/uploaded/Others/2019/01/28/Phu_luc_03.3C-TNDN_uu_dai_dv_DN_2801142740.doc" target="_blank" rel="noopener noreferrer">03-3C/TNDN</a>,&#8230;</p>
<p><em>Một số trường hợp cần lưu ý:</em></p>
<p>&#8211; Doanh nghiệp thuộc trường hợp nộp thuế thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa dịch vụ khi khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm thì theo mẫu số <a href="https://cms.luatvietnam.vn/uploaded/Others/2019/01/28/Mau_so_04-TNDN_2801142425.xls" target="_blank" rel="noopener noreferrer">04/TNDN</a>.</p>
<p>Doanh nghiệp thuộc trường hợp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp không phát sinh thường xuyên thì kê khai theo từng lần phát sinh chứ không kê khai quyết toán theo năm.</p>
<p>&#8211; Doanh nghiệp có cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) hạch toán phụ thuộc hoạt động tại địa bàn tỉnh khác với nơi đơn vị đóng trụ sở chính thì khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp tại nơi đóng trụ sở chính có trách nhiệm nộp cả phần phát sinh tại nơi đóng trụ sở chính và ở nơi có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc.</p>
<h2><span id="demuc232923" class="demuc4"><strong>4. Nơi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp</strong></span></h2>
<p>Theo Điều 16 Thông tư 151/2014/TT-BTC, doanh nghiệp nộp hồ sơ cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.</p>
<p><em>Lưu ý:</em></p>
<p>&#8211; Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh tại đơn vị trực thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc.</p>
<p>&#8211; Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc nhưng hạch toán phụ thuộc thì đơn vị trực thuộc đó không phải nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp; khi nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp, người nộp thuế có trách nhiệm khai tập trung tại trụ sở chính cả phần phát sinh tại đơn vị trực thuộc.</p>
<p>&#8211; Trường hợp người nộp thuế có cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) hạch toán phụ thuộc hoạt động tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với địa bàn nơi đơn vị đóng trụ sở chính thì khi nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp, người nộp thuế có trách nhiệm khai tập trung tại trụ sở chính cả phần phát sinh tại nơi có trụ sở chính và ở nơi có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc.</p>
<p>&#8211; Đối với các tập đoàn kinh tế, các tổng công ty có đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc nếu đã hạch toán được doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế thì đơn vị thành viên phải kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị thành viên.</p>
<p>&#8211; Trường hợp đơn vị thành viên có hoạt động kinh doanh khác với hoạt động kinh doanh chung của tập đoàn, tổng công ty và hạch toán riêng được thu nhập từ hoạt động kinh doanh khác đó thì đơn vị thành viên khai thuế thu nhập doanh nghiệp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị thành viên.</p>
<p>Trên đây là quy định về quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp. Kế toán các doanh nghiệp căn cứ vào quy định trên để khai thuế trên phần mềm hỗ trợ kê khai.</p>
</div>
</div>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Chuẩn bị hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân</title>
		<link>https://agozet.com/chuan-bi-ho-so-quyet-toan-thue-thu-nhap-ca-nhan/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 30 Apr 2020 10:18:10 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Quyết Toán Thuế Thu Nhập Cá Nhân]]></category>
		<category><![CDATA[Kế Toán Trọn Gói]]></category>
		<category><![CDATA[Quyết Toán Thuế Doanh Nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[Hoàn thuế]]></category>
		<category><![CDATA[Hoàn thuế TNCN]]></category>
		<category><![CDATA[Quyết toán thuế TNCN]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://agozet.com/?p=3563</guid>

					<description><![CDATA[Khi khai quyết toán thuế, NLĐ cần chuẩn bị bộ hồ sơ sau: Thành phần hồ sơ: &#8211; Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC. &#8211; Phụ lục mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC nếu có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người..]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<div class="newsdetail">
<div class="divdetail">
<p><b>Khi khai quyết toán thuế, NLĐ cần chuẩn bị bộ hồ sơ sau:</b></p>
<p><b><i>Thành phần hồ sơ:</i></b></p>
<p>&#8211; Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo <a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-92-2015-TT-BTC-huong-dan-thue-gia-tri-gia-tang-thue-thu-nhap-ca-nhan-282089.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Thông tư số 92/2015/TT-BTC</a>.</p>
<p>&#8211; Phụ lục mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo <a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-92-2015-TT-BTC-huong-dan-thue-gia-tri-gia-tang-thue-thu-nhap-ca-nhan-282089.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Thông tư số 92/2015/TT-BTC</a> nếu có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.</p>
<p>&#8211; Bản chụp các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có). Cá nhân cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin trên bản chụp đó. Trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu của ngành thuế để xem xét xử lý hồ sơ quyết toán thuế cho cá nhân mà không bắt buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế.</p>
<p>Trường hợp, theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ quan thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp, người nộp thuế có thể nộp bản chụp Giấy chứng nhận khấu trừ thuế (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơ quan trả thu nhập cấp hoặc bản chụp chứng từ ngân hàng đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế.</p>
<p>&#8211; Bản chụp các hóa đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có).</p>
<p>&#8211; Trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài phải có tài liệu chứng minh về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài.</p>
<p><b><i>Nơi nộp hồ sơ:</i></b></p>
<p>&#8211; Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế là Cục Thuế nơi cá nhân đã nộp hồ sơ khai thuế trong năm.</p>
<p>&#8211; Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ hai nơi trở lên thuộc diện trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế như sau:</p>
<p>+ Cá nhân đã tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại tổ chức trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức trả thu nhập đó.</p>
<p>+ Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức trả thu nhập cuối cùng có tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Cơ quan thuế quản lý tổ chức trả thu nhập cuối cùng.</p>
<p>+ Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức trả thu nhập cuối cùng không tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú).</p>
<p>+ Trường hợp cá nhân chưa tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân ở bất kỳ tổ chức trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú).</p>
<p>&#8211; Trường hợp cá nhân không ký hợp đồng lao động, hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, hoặc ký hợp đồng cung cấp dịch vụ có thu nhập tại một nơi hoặc nhiều nơi đã khấu trừ 10% thì quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú).</p>
<p>&#8211; Cá nhân trong năm có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi hoặc nhiều nơi nhưng tại thời điểm quyết toán không làm việc tại tổ chức trả thu nhập nào thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế là Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú).</p>
<p><b><i>Thời hạn nộp hồ sơ:</i></b> Chậm nhất là 31/3/2020.</p>
<p><b><i>Thời hạn nộp thuế:</i></b> Thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế.</p>
<p><b>Căn cứ pháp lý:</b></p>
<p>&#8211; Khoản 3, Điều 21, <a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-92-2015-TT-BTC-huong-dan-thue-gia-tri-gia-tang-thue-thu-nhap-ca-nhan-282089.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Thông tư 92/2015/TT-BTC</a></p>
<p>&#8211; Điều 26, <a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-111-2013-TT-BTC-Huong-dan-Luat-thue-thu-nhap-ca-nhan-va-Nghi-dinh-65-2013-ND-CP-205356.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Thông tư 111/2013/TT-BTC</a></p>
</div>
</div>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
